Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Đọc kĩ tiêu đề, chú thích, trục và đơn vị trước khi phân tích biểu đồ. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. So sánh để tìm xu hướng, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và tính trung bình, tỉ lệ khi cần.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ là đọc và rút ra kết luận từ thông tin mà biểu đồ thể hiện. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Sau đó, so sánh độ cao của các cột, vị trí các điểm hoặc tỉ lệ các phần quạt tròn để nhận xét xu hướng tăng, giảm, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ. Biểu đồ cột cho biết số học sinh đạt điểm giỏi Toán qua 4 tháng: tháng 9 có 5 học sinh, tháng 10 có 8, tháng 11 có 6, tháng 12 có 11. Hãy nhận xét và tính trung bình mỗi tháng.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải. Số học sinh giỏi nhìn chung tăng, cao nhất ở tháng 12 với 11 học sinh, thấp nhất ở tháng 9 với 5 học sinh. Trung bình mỗi tháng là học sinh.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Một hình chữ nhật có chu vi cm, chiều dài gấp lần chiều rộng. Tìm chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Gieo hai đồng xu cân đối. Tính xác suất để cả hai đồng xu đều xuất hiện mặt ngửa.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Cho tam giác vuông tại có cm, cm. Tính . Tam giác đồng dạng với tam giác theo tỉ số , tính các cạnh của tam giác .
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Đọc kĩ tiêu đề, chú thích, trục và đơn vị trước khi phân tích biểu đồ."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "So sánh để tìm xu hướng, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và tính trung bình, tỉ lệ khi cần."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ là đọc và rút ra kết luận từ thông tin mà biểu đồ thể hiện."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Sau đó, so sánh độ cao của các cột, vị trí các điểm hoặc tỉ lệ các phần quạt tròn để nhận xét xu hướng tăng, giảm, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ là đọc và rút ra kết luận từ thông tin mà biểu đồ thể hiện. Trước hết, ta cần đọc tiêu đề, chú thích, các trục và đơn vị để hiểu biểu đồ nói về vấn đề gì.
- Tổng kết ghi nhớ: Đọc kĩ tiêu đề, chú thích, trục và đơn vị trước khi phân tích biểu đồ.; So sánh để tìm xu hướng, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và tính trung bình, tỉ lệ khi cần.; Cảnh giác với biểu đồ có trục không bắt đầu từ 0 hoặc tỉ lệ không đều.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ. Biểu đồ cột cho biết số học sinh đạt điểm giỏi Toán qua 4 tháng: tháng 9 có 5 học sinh, tháng 10 có 8, tháng 11 có 6, tháng 12 có 11. Hãy nhận xét và tính trung bình mỗi tháng.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ (Đọc kĩ tiêu đề, chú thích, trục và đơn vị trước khi phân tích biểu đồ.; So sánh để tìm xu hướng, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và tính trung bình, tỉ lệ khi cần.; Cảnh giác với biểu đồ có trục không bắt đầu từ 0 hoặc tỉ lệ không đều.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải. Số học sinh giỏi nhìn chung tăng, cao nhất ở tháng 12 với 11 học sinh, thấp nhất ở tháng 9 với 5 học sinh. Trung bình mỗi tháng là học sinh.
- Bài 4: Chiều rộng cm, chiều dài cm.
- Bài 5: .
- Bài 6: cm; các cạnh của tam giác là cm, cm, cm.
