1. Kiến thức trọng tâm
Ba hằng đẳng thức đầu tiên là công cụ rất quan trọng để biến đổi biểu thức:
- Hiệu hai bình phương: A2−B2=(A−B)(A+B).
- Bình phương của một tổng: (A+B)2=A2+2AB+B2.
- Bình phương của một hiệu: (A−B)2=A2−2AB+B2.
Trong đó A, B có thể là số, đơn thức hay biểu thức bất kì. Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương cho phép phân tích một hiệu thành tích, còn hai hằng đẳng thức bình phương cho phép khai triển nhanh bình phương của một tổng hoặc một hiệu mà không cần nhân từng hạng tử.
Lưu ý: (A+B)2 khác A2+B2 vì còn hạng tử 2AB, ví dụ (x+3)2=x2+6x+9.
Ngược lại, dùng hằng đẳng thức để rút gọn biểu thức, chẳng hạn x2−4=(x−2)(x+2) hay x2+10x+25=(x+5)2.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Khai triển (2x+5)2.
Lời giải. (2x+5)2=(2x)2+2⋅2x⋅5+52=4x2+20x+25.
Ví dụ 2. Khai triển (3y−1)2.
Lời giải. (3y−1)2=(3y)2−2⋅3y⋅1+12=9y2−6y+1.
Ví dụ 3. Tính nhanh 1032−32 và rút gọn x2−16.
Lời giải. 1032−32=(103−3)(103+3)=100⋅106=10600. x2−16=x2−42=(x−4)(x+4).
Ví dụ 4. Viết 4x2−4x+1 dưới dạng bình phương của một hiệu.
Lời giải. 4x2−4x+1=(2x)2−2⋅2x⋅1+12=(2x−1)2.
3. Ghi nhớ
- A2−B2=(A−B)(A+B).
- (A+B)2=A2+2AB+B2; (A−B)2=A2−2AB+B2.
- Không được quên hạng tử 2AB khi khai triển bình phương của một tổng hay một hiệu.