1. Kiến thức trọng tâm
Hai hằng đẳng thức cuối cùng trong nhóm bảy hằng đẳng thức đáng nhớ là:
- Tổng hai lập phương: A3+B3=(A+B)(A2−AB+B2).
- Hiệu hai lập phương: A3−B3=(A−B)(A2+AB+B2).
Trong đó A, B có thể là số, đơn thức hay biểu thức bất kì. Thừa số thứ hai gọi là bình phương thiếu: A2−AB+B2 và A2+AB+B2.
Cách nhớ dấu: tổng thì (A+B) và thừa số sau có dấu trừ ở giữa; hiệu thì (A−B) và thừa số sau toàn dấu cộng.
Hai hằng đẳng thức này dùng để phân tích đa thức thành nhân tử, ví dụ x3+8=(x+2)(x2−2x+4).
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Phân tích x3+27 thành nhân tử.
Lời giải. x3+27=x3+33=(x+3)(x2−3x+9).
Ví dụ 2. Phân tích 8x3−1 thành nhân tử.
Lời giải. 8x3−1=(2x)3−13=(2x−1)((2x)2+2x⋅1+12)=(2x−1)(4x2+2x+1).
Ví dụ 3. Rút gọn biểu thức (x+2)(x2−2x+4)−x3.
Lời giải. (x+2)(x2−2x+4)=x3+23=x3+8 theo hằng đẳng thức tổng hai lập phương. Vậy biểu thức bằng (x3+8)−x3=8.
Ví dụ 4. Tính giá trị của a3−b3 biết a−b=2 và ab=3.
Lời giải. a3−b3=(a−b)(a2+ab+b2). Vì a2+b2=(a−b)2+2ab=10 nên a2+ab+b2=13. Vậy a3−b3=2⋅13=26.
3. Ghi nhớ
- A3+B3=(A+B)(A2−AB+B2).
- A3−B3=(A−B)(A2+AB+B2).
- Chú ý dấu của thừa số thứ hai: tổng thì trừ, hiệu thì cộng.