1. Kiến thức trọng tâm
Ethylic alcohol, còn gọi là ethanol, có công thức phân tử và công thức cấu tạo . Ethanol là chất lỏng không màu, mùi đặc trưng, vị cay, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, sôi ở C. Ethanol có trong rượu, bia và được dùng làm dung môi, nhiên liệu, chất sát trùng.
Về tính chất hoá học, ethanol cháy trong không khí tạo carbon dioxide và nước, toả nhiều nhiệt: . Ethanol tác dụng với natri giải phóng khí hydrogen: . Ethanol tác dụng với acid acetic tạo ester ethyl acetate có mùi thơm, đây là phản ứng ester hoá.
Ethanol được điều chế bằng cách lên men tinh bột hoặc đường nhờ nấm men, hoặc bằng cách cộng nước vào ethene có xúc tác acid. Độ rượu là số mililít ethanol nguyên chất có trong ml dung dịch rượu. Rượu nghĩa là trong ml rượu có ml ethanol nguyên chất.
2. Ví dụ minh họa
Một chai rượu ghi , dung tích ml. Thể tích ethanol nguyên chất trong chai là (ml).
Trong y tế, cồn dùng để sát trùng vết thương và tay vì nó diệt khuẩn tốt hơn cồn : cồn thấm vào tế bào vi khuẩn tốt hơn và không làm đông vón protein quá nhanh ở bề mặt.
Đốt gam ethanol (1 mol) trong không khí, thu được gam và gam nước. Cồn khô dùng trong nhà hàng là ethanol đã được đông đặc, cháy không khói và tiện lợi.
Uống nhiều rượu bia gây hại cho gan, thần kinh và làm tăng nguy cơ tai nạn giao thông.
3. Ghi nhớ
- Ethanol: ; lỏng không màu, tan vô hạn trong nước, sôi ở C.
- Ethanol cháy tạo và nước; tác dụng với Na giải phóng ; tham gia phản ứng ester hoá.
- Độ rượu là số ml ethanol nguyên chất trong ml dung dịch rượu.
