Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 34: Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Đá vôi chứa chủ yếu , dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thuỷ tinh. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 34: Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. ; . D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 34: Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Đá vôi là đá trầm tích chứa chủ yếu calcium carbonate .
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 34: Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Khi nung đá vôi ở nhiệt độ cao, calcium carbonate phân huỷ tạo calcium oxide (vôi sống) và khí carbon dioxide: . B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 34: Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Tính khối lượng vôi sống thu được khi nung kg đá vôi chứa , biết hiệu suất phản ứng là .
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 34: Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Khối lượng trong đá vôi là kg. Phương trình: . Theo tỉ lệ khối lượng, kg tạo kg , nên kg tạo kg theo lí thuyết. Với hiệu suất , khối lượng vôi sống thực tế là kg.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu bằng chứng cho thấy các loài sinh vật hiện nay có chung một nguồn gốc.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Giải thích vì sao đột biến nhiễm sắc thể thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn đột biến gene.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Một cặp vợ chồng đều có kiểu gene (người vợ) và (người chồng) đối với bệnh mù màu. Xác định khả năng sinh con trai mắc bệnh.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Đá vôi chứa chủ yếu , dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thuỷ tinh."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "; ."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Đá vôi là đá trầm tích chứa chủ yếu calcium carbonate ."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Khi nung đá vôi ở nhiệt độ cao, calcium carbonate phân huỷ tạo calcium oxide (vôi sống) và khí carbon dioxide: ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Đá vôi là đá trầm tích chứa chủ yếu calcium carbonate . Đá vôi có nhiều ở nước ta, được khai thác bằng cách nổ mìn, đập nhỏ rồi sử dụng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng và thuỷ tinh.
- Tổng kết ghi nhớ: Đá vôi chứa chủ yếu , dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thuỷ tinh.; ; .; Công nghiệp silicate sản xuất thuỷ tinh, gốm sứ, xi măng.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Tính khối lượng vôi sống thu được khi nung kg đá vôi chứa , biết hiệu suất phản ứng là .
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 34: Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate (Đá vôi chứa chủ yếu , dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thuỷ tinh.; ; .; Công nghiệp silicate sản xuất thuỷ tinh, gốm sứ, xi măng.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Khối lượng trong đá vôi là kg. Phương trình: . Theo tỉ lệ khối lượng, kg tạo kg , nên kg tạo kg theo lí thuyết. Với hiệu suất , khối lượng vôi sống thực tế là kg.
- Bài 4: Mọi sinh vật đều có DNA, mã di truyền chung, cấu tạo tế bào giống nhau, nhiều cơ quan tương đồng, hóa thạch chuyển tiếp.
- Bài 5: Đột biến nhiễm sắc thể làm thay đổi nhiều gene cùng lúc nên ảnh hưởng lớn hơn.
- Bài 6: Con trai nhận Y từ bố và từ mẹ với xác suất 1/2 → khả năng sinh con trai mắc bệnh là 1/4 (25%).
