Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel? A. Quy luật phân li: mỗi cặp gene phân li về một giao tử; phân li trội : lặn. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Quy luật phân li độc lập: các cặp gene phân li độc lập; phân li . C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Mendel đã thực hiện các thí nghiệm lai trên đậu Hà Lan và rút ra hai quy luật di truyền cơ bản: quy luật phân li và quy luật phân li độc lập. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Khi lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, thế hệ đồng tính về tính trạng trội, thế hệ phân li theo tỉ lệ trội : lặn về kiểu hình và về kiểu gene.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng (trội) với hạt xanh (lặn). Xác định kiểu hình và tỉ lệ ở và .
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Gọi allele trội quy định hạt vàng là , allele lặn quy định hạt xanh là . Bố mẹ thuần chủng có kiểu gene . Thế hệ có kiểu gene , toàn hạt vàng. Cho tự thụ phấn, có kiểu gene , kiểu hình hạt vàng : hạt xanh. Kết quả này minh hoạ quy luật phân li của Mendel.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Lipid tan trong nước hay không? Nêu hai dung môi hòa tan được lipid.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Kể tên ba thực phẩm chứa nhiều lipid.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Glucose có công thức phân tử là gì? Glucose có nhiều trong loại quả nào?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Quy luật phân li: mỗi cặp gene phân li về một giao tử; phân li trội : lặn."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Quy luật phân li độc lập: các cặp gene phân li độc lập; phân li ."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Mendel đã thực hiện các thí nghiệm lai trên đậu Hà Lan và rút ra hai quy luật di truyền cơ bản: quy luật phân li và quy luật phân li độc lập."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Khi lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, thế hệ đồng tính về tính trạng trội, thế hệ phân li theo tỉ lệ trội : lặn về kiểu hình và về kiểu gene."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Mendel đã thực hiện các thí nghiệm lai trên đậu Hà Lan và rút ra hai quy luật di truyền cơ bản: quy luật phân li và quy luật phân li độc lập. Quy luật phân li: trong quá trình hình thành giao tử, mỗi nhân tố di truyền (gene) trong cặp gene tương ứng phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của bố mẹ.
- Tổng kết ghi nhớ: Quy luật phân li: mỗi cặp gene phân li về một giao tử; phân li trội : lặn.; Quy luật phân li độc lập: các cặp gene phân li độc lập; phân li .; Mendel thí nghiệm trên đậu Hà Lan, đặt nền móng cho di truyền học.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng (trội) với hạt xanh (lặn). Xác định kiểu hình và tỉ lệ ở và .
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel (Quy luật phân li: mỗi cặp gene phân li về một giao tử; phân li trội : lặn.; Quy luật phân li độc lập: các cặp gene phân li độc lập; phân li .; Mendel thí nghiệm trên đậu Hà Lan, đặt nền móng cho di truyền học.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Gọi allele trội quy định hạt vàng là , allele lặn quy định hạt xanh là . Bố mẹ thuần chủng có kiểu gene . Thế hệ có kiểu gene , toàn hạt vàng. Cho tự thụ phấn, có kiểu gene , kiểu hình hạt vàng : hạt xanh. Kết quả này minh hoạ quy luật phân li của Mendel.
- Bài 4: Không tan trong nước. Tan trong xăng, benzene, ether.
- Bài 5: Dầu ăn, mỡ lợn, lạc, vừng, bơ.
- Bài 6: . Có nhiều trong quả nho chín.
