Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 43: Nguyên phân và giảm phân? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Nguyên phân: một tế bào → hai tế bào con , phục vụ sinh trưởng. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 43: Nguyên phân và giảm phân, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Giảm phân: một tế bào → bốn tế bào con , tạo giao tử.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 43: Nguyên phân và giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Nguyên phân và giảm phân là hai hình thức phân chia tế bào có vai trò khác nhau trong đời sống sinh vật. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 43: Nguyên phân và giảm phân, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Nguyên phân gồm các kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 43: Nguyên phân và giảm phân, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Một tế bào sinh dưỡng của người () nguyên phân một lần tạo ra bao nhiêu tế bào con, mỗi tế bào có bao nhiêu nhiễm sắc thể? Một tế bào sinh dục sơ khai () giảm phân tạo ra bao nhiêu giao tử?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 43: Nguyên phân và giảm phân để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Nguyên phân một lần tạo ra hai tế bào con, mỗi tế bào con có nhiễm sắc thể, giống hệt tế bào mẹ. Giảm phân tạo ra bốn giao tử, mỗi giao tử có nhiễm sắc thể. Sự khác nhau này phản ánh hai vai trò khác nhau: nguyên phân phục vụ sinh trưởng, giảm phân phục vụ sinh sản.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Giải thích vì sao rượu ethylic được dùng để sát trùng vết thương nhưng không được uống quá nhiều.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). So sánh tính tan của lipid và glucose trong nước, giải thích ngắn gọn.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu công thức phân tử của ethylic alcohol và acetic acid.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Nguyên phân: một tế bào → hai tế bào con , phục vụ sinh trưởng."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Giảm phân: một tế bào → bốn tế bào con , tạo giao tử."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Nguyên phân và giảm phân là hai hình thức phân chia tế bào có vai trò khác nhau trong đời sống sinh vật."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Nguyên phân gồm các kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Nguyên phân và giảm phân là hai hình thức phân chia tế bào có vai trò khác nhau trong đời sống sinh vật. Nguyên phân là quá trình phân chia tế bào tạo ra hai tế bào con giống hệt tế bào mẹ về số lượng và cấu trúc nhiễm sắc thể.
- Tổng kết ghi nhớ: Nguyên phân: một tế bào → hai tế bào con , phục vụ sinh trưởng.; Giảm phân: một tế bào → bốn tế bào con , tạo giao tử.; Giảm phân + thụ tinh duy trì bộ NST của loài và tạo biến dị tổ hợp.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Một tế bào sinh dưỡng của người () nguyên phân một lần tạo ra bao nhiêu tế bào con, mỗi tế bào có bao nhiêu nhiễm sắc thể? Một tế bào sinh dục sơ khai () giảm phân tạo ra bao nhiêu giao tử?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 43: Nguyên phân và giảm phân (Nguyên phân: một tế bào → hai tế bào con , phục vụ sinh trưởng.; Giảm phân: một tế bào → bốn tế bào con , tạo giao tử.; Giảm phân + thụ tinh duy trì bộ NST của loài và tạo biến dị tổ hợp.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Nguyên phân một lần tạo ra hai tế bào con, mỗi tế bào con có nhiễm sắc thể, giống hệt tế bào mẹ. Giảm phân tạo ra bốn giao tử, mỗi giao tử có nhiễm sắc thể. Sự khác nhau này phản ánh hai vai trò khác nhau: nguyên phân phục vụ sinh trưởng, giảm phân phục vụ sinh sản.
- Bài 4: Rượu diệt vi khuẩn nên sát trùng được; uống nhiều gây hại gan, thần kinh.
- Bài 5: Glucose tan tốt trong nước (phân tử có nhiều nhóm ), lipid hầu như không tan trong nước (phân tử kị nước).
- Bài 6: Ethylic alcohol: ; acetic acid: .
