Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Nhiễm sắc thể giới tính: nữ , nam (ở người).
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Giới tính của con do loại tinh trùng ( hay ) của bố quyết định. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Trong bộ nhiễm sắc thể của sinh vật, có hai loại: nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Ở người, nữ có cặp nhiễm sắc thể giới tính , nam có cặp . D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Giải thích vì sao trong một gia đình đông con, tỉ lệ trai : gái thường xấp xỉ .
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Trong giảm phân, nam tạo hai loại tinh trùng và với tỉ lệ ngang nhau. Mỗi lần thụ tinh, trứng có cơ hội ngang nhau kết hợp với tinh trùng (tạo con gái) hoặc tinh trùng (tạo con trai). Do đó, về mặt thống kê, tỉ lệ trai : gái trong nhiều lần sinh là xấp xỉ . Tuy nhiên, trong một gia đình ít con, tỉ lệ thực tế có thể lệch do tính ngẫu nhiên của mỗi lần thụ tinh.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa ethylic alcohol với natri.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Acetic acid tác dụng được với những loại chất nào? Cho ví dụ.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu hai vai trò của lipid đối với cơ thể người.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Nhiễm sắc thể giới tính: nữ , nam (ở người)."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Giới tính của con do loại tinh trùng ( hay ) của bố quyết định."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Trong bộ nhiễm sắc thể của sinh vật, có hai loại: nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Ở người, nữ có cặp nhiễm sắc thể giới tính , nam có cặp ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Trong bộ nhiễm sắc thể của sinh vật, có hai loại: nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính. Nhiễm sắc thể giới tính mang gene quy định giới tính và một số tính trạng khác.
- Tổng kết ghi nhớ: Nhiễm sắc thể giới tính: nữ , nam (ở người).; Giới tính của con do loại tinh trùng ( hay ) của bố quyết định.; Tỉ lệ trai : gái xấp xỉ .
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Giải thích vì sao trong một gia đình đông con, tỉ lệ trai : gái thường xấp xỉ .
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính (Nhiễm sắc thể giới tính: nữ , nam (ở người).; Giới tính của con do loại tinh trùng ( hay ) của bố quyết định.; Tỉ lệ trai : gái xấp xỉ .).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Trong giảm phân, nam tạo hai loại tinh trùng và với tỉ lệ ngang nhau. Mỗi lần thụ tinh, trứng có cơ hội ngang nhau kết hợp với tinh trùng (tạo con gái) hoặc tinh trùng (tạo con trai). Do đó, về mặt thống kê, tỉ lệ trai : gái trong nhiều lần sinh là xấp xỉ . Tuy nhiên, trong một gia đình ít con, tỉ lệ thực tế có thể lệch do tính ngẫu nhiên của mỗi lần thụ tinh.
- Bài 4: .
- Bài 5: Kim loại, base, oxide base, muối carbonate. Ví dụ: .
- Bài 6: Cung cấp năng lượng; dung môi hòa tan vitamin A, D, E, K; cấu tạo màng tế bào.
