Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Đột biến NST gồm đột biến cấu trúc (mất, lặp, đảo, chuyển đoạn) và đột biến số lượng. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Thể dị bội: thừa/thiếu một NST; thể đa bội: bộ NST tăng nguyên lần. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi về số lượng hoặc cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân bào do rối loạn phân li hoặc đứt gãy nhiễm sắc thể.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Mất đoạn làm mất gene, thường gây hại. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Giải thích vì sao người mắc hội chứng Down có nhiễm sắc thể.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Trong quá trình giảm phân tạo trứng hoặc tinh trùng, cặp nhiễm sắc thể số không phân li, tạo giao tử thừa một nhiễm sắc thể số (). Khi giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường (), hợp tử có nhiễm sắc thể với ba chiếc nhiễm sắc thể số . Đây là thể dị bội dạng thể ba, gây hội chứng Down với các biểu hiện đặc trưng về thể chất và trí tuệ.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Protein được cấu tạo từ đơn vị nào? Nêu hai thực phẩm giàu protein.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu hiện tượng khi đun nóng lòng trắng trứng. Hiện tượng đó gọi là gì?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Polymer là gì? Kể tên hai polymer thiên nhiên và hai polymer tổng hợp.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Đột biến NST gồm đột biến cấu trúc (mất, lặp, đảo, chuyển đoạn) và đột biến số lượng."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Thể dị bội: thừa/thiếu một NST; thể đa bội: bộ NST tăng nguyên lần."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi về số lượng hoặc cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân bào do rối loạn phân li hoặc đứt gãy nhiễm sắc thể."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Mất đoạn làm mất gene, thường gây hại."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi về số lượng hoặc cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân bào do rối loạn phân li hoặc đứt gãy nhiễm sắc thể. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.
- Tổng kết ghi nhớ: Đột biến NST gồm đột biến cấu trúc (mất, lặp, đảo, chuyển đoạn) và đột biến số lượng.; Thể dị bội: thừa/thiếu một NST; thể đa bội: bộ NST tăng nguyên lần.; Hội chứng Down: thừa một NST số , tổng NST.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Giải thích vì sao người mắc hội chứng Down có nhiễm sắc thể.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể (Đột biến NST gồm đột biến cấu trúc (mất, lặp, đảo, chuyển đoạn) và đột biến số lượng.; Thể dị bội: thừa/thiếu một NST; thể đa bội: bộ NST tăng nguyên lần.; Hội chứng Down: thừa một NST số , tổng NST.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Trong quá trình giảm phân tạo trứng hoặc tinh trùng, cặp nhiễm sắc thể số không phân li, tạo giao tử thừa một nhiễm sắc thể số (). Khi giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường (), hợp tử có nhiễm sắc thể với ba chiếc nhiễm sắc thể số . Đây là thể dị bội dạng thể ba, gây hội chứng Down với các biểu hiện đặc trưng về thể chất và trí tuệ.
- Bài 4: Amino acid. Thịt, trứng, sữa, đậu nành.
- Bài 5: Lòng trắng trứng đông lại. Hiện tượng đông tụ protein.
- Bài 6: Polymer là hợp chất có phân tử khối rất lớn, do nhiều mắt xích liên kết với nhau. Thiên nhiên: tinh bột, cellulose, protein. Tổng hợp: polyethylene, nhựa PVC.
