Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 47: Di truyền học với con người? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Nhiều bệnh ở người do gene trội, gene lặn, gene liên kết giới tính hoặc đột biến NST. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 47: Di truyền học với con người, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Phả hệ, xét nghiệm gene và tư vấn di truyền giúp phát hiện và phòng ngừa bệnh di truyền.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 47: Di truyền học với con người, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Di truyền học có vai trò quan trọng trong việc hiểu và chăm sóc sức khoẻ con người. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 47: Di truyền học với con người, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Một số bệnh di truyền ở người do gene lặn gây ra như bệnh bạch tạng, bệnh máu khó đông; do gene trội như bệnh Huntington; do đột biến nhiễm sắc thể như hội chứng Down, hội chứng Turner. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 47: Di truyền học với con người, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Một cặp vợ chồng đều bình thường nhưng đã sinh một con mắc bệnh bạch tạng (do gene lặn ). Xác định kiểu gene của bố mẹ và khả năng sinh con mắc bệnh ở lần sinh tiếp theo.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 47: Di truyền học với con người để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Bệnh bạch tạng do gene lặn quy định, người bệnh có kiểu gene . Vì bố mẹ bình thường mà sinh con , cả bố và mẹ đều phải mang gene , tức kiểu gene . Sơ đồ lai cho đời con . Vậy xác suất sinh con mắc bệnh (kiểu gene ) ở mỗi lần sinh là , không phụ thuộc vào các lần sinh trước.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ lớn nhất trong vỏ Trái Đất? Kể tên ba nguyên tố tiếp theo.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Đá vôi có thành phần chính là gì? Nêu hai ứng dụng của đá vôi.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu nguyên liệu và sản phẩm chính của công nghiệp sản xuất thủy tinh.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Nhiều bệnh ở người do gene trội, gene lặn, gene liên kết giới tính hoặc đột biến NST."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Phả hệ, xét nghiệm gene và tư vấn di truyền giúp phát hiện và phòng ngừa bệnh di truyền."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Di truyền học có vai trò quan trọng trong việc hiểu và chăm sóc sức khoẻ con người."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Một số bệnh di truyền ở người do gene lặn gây ra như bệnh bạch tạng, bệnh máu khó đông; do gene trội như bệnh Huntington; do đột biến nhiễm sắc thể như hội chứng Down, hội chứng Turner."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Di truyền học có vai trò quan trọng trong việc hiểu và chăm sóc sức khoẻ con người. Nhiều tính trạng và bệnh ở người tuân theo các quy luật di truyền như tính trạng do gene trội, gene lặn, gene liên kết giới tính.
- Tổng kết ghi nhớ: Nhiều bệnh ở người do gene trội, gene lặn, gene liên kết giới tính hoặc đột biến NST.; Phả hệ, xét nghiệm gene và tư vấn di truyền giúp phát hiện và phòng ngừa bệnh di truyền.; Ứng dụng di truyền học phải tuân thủ đạo đức và bảo vệ thông tin cá nhân.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Một cặp vợ chồng đều bình thường nhưng đã sinh một con mắc bệnh bạch tạng (do gene lặn ). Xác định kiểu gene của bố mẹ và khả năng sinh con mắc bệnh ở lần sinh tiếp theo.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 47: Di truyền học với con người (Nhiều bệnh ở người do gene trội, gene lặn, gene liên kết giới tính hoặc đột biến NST.; Phả hệ, xét nghiệm gene và tư vấn di truyền giúp phát hiện và phòng ngừa bệnh di truyền.; Ứng dụng di truyền học phải tuân thủ đạo đức và bảo vệ thông tin cá nhân.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Bệnh bạch tạng do gene lặn quy định, người bệnh có kiểu gene . Vì bố mẹ bình thường mà sinh con , cả bố và mẹ đều phải mang gene , tức kiểu gene . Sơ đồ lai cho đời con . Vậy xác suất sinh con mắc bệnh (kiểu gene ) ở mỗi lần sinh là , không phụ thuộc vào các lần sinh trước.
- Bài 4: Oxygen. Tiếp theo: silicon, nhôm, sắt.
- Bài 5: . Làm vật liệu xây dựng; sản xuất vôi sống, xi măng, thủy tinh.
- Bài 6: Nguyên liệu: cát, đá vôi, soda. Sản phẩm: thủy tinh.
