Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 49: Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc? A. Tiến hoá: biến đổi của sinh vật qua các thế hệ, xuất hiện loài mới từ tổ tiên chung. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 49: Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Chọn lọc tự nhiên giữ lại các cá thể thích nghi tốt hơn. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 49: Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Tiến hoá là quá trình biến đổi của sinh vật qua các thế hệ, làm xuất hiện các loài mới từ các loài tổ tiên chung. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 49: Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể có đặc điểm thích nghi tốt hơn với môi trường có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn, truyền các đặc điểm có lợi cho thế hệ sau.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 49: Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Giải thích vì sao bướm đêm ở vùng công nghiệp Anh chuyển từ màu sáng sang màu tối trong thế kỉ XIX.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 49: Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Trước cách mạng công nghiệp, bướm màu sáng chiếm đa số vì ngụy trang tốt trên thân cây phủ địa y sáng màu. Khi khói bụi công nghiệp làm thân cây đen lại, bướm màu sáng dễ bị chim phát hiện và ăn thịt, còn bướm màu tối ngụy trang tốt hơn, sống sót và sinh sản nhiều hơn. Qua nhiều thế hệ, tỉ lệ bướm màu tối tăng lên. Đây là ví dụ điển hình của chọn lọc định hướng do môi trường thay đổi.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu hai biện pháp hạn chế sự ấm lên toàn cầu.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Viết phương trình hóa học nung đá vôi.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Đốt cháy hoàn toàn 9,2 g ethylic alcohol. Tính khối lượng nước thu được.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Tiến hoá: biến đổi của sinh vật qua các thế hệ, xuất hiện loài mới từ tổ tiên chung."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Chọn lọc tự nhiên giữ lại các cá thể thích nghi tốt hơn."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Tiến hoá là quá trình biến đổi của sinh vật qua các thế hệ, làm xuất hiện các loài mới từ các loài tổ tiên chung."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể có đặc điểm thích nghi tốt hơn với môi trường có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn, truyền các đặc điểm có lợi cho thế hệ sau."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Tiến hoá là quá trình biến đổi của sinh vật qua các thế hệ, làm xuất hiện các loài mới từ các loài tổ tiên chung. Học thuyết tiến hoá của Darwin cho rằng các loài biến đổi dần dần dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
- Tổng kết ghi nhớ: Tiến hoá: biến đổi của sinh vật qua các thế hệ, xuất hiện loài mới từ tổ tiên chung.; Chọn lọc tự nhiên giữ lại các cá thể thích nghi tốt hơn.; Các hình thức: chọn lọc ổn định, định hướng, phân hoá; còn có chọn lọc nhân tạo.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Giải thích vì sao bướm đêm ở vùng công nghiệp Anh chuyển từ màu sáng sang màu tối trong thế kỉ XIX.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 49: Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc (Tiến hoá: biến đổi của sinh vật qua các thế hệ, xuất hiện loài mới từ tổ tiên chung.; Chọn lọc tự nhiên giữ lại các cá thể thích nghi tốt hơn.; Các hình thức: chọn lọc ổn định, định hướng, phân hoá; còn có chọn lọc nhân tạo.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Trước cách mạng công nghiệp, bướm màu sáng chiếm đa số vì ngụy trang tốt trên thân cây phủ địa y sáng màu. Khi khói bụi công nghiệp làm thân cây đen lại, bướm màu sáng dễ bị chim phát hiện và ăn thịt, còn bướm màu tối ngụy trang tốt hơn, sống sót và sinh sản nhiều hơn. Qua nhiều thế hệ, tỉ lệ bướm màu tối tăng lên. Đây là ví dụ điển hình của chọn lọc định hướng do môi trường thay đổi.
- Bài 4: Trồng rừng; dùng năng lượng tái tạo; tiết kiệm điện; dùng phương tiện công cộng.
- Bài 5: .
- Bài 6: mol → mol → g.
