Phạm vi: Bài 1–12 (dụng cụ, hoá chất; động năng, thế năng; cơ năng; công, công suất; khúc xạ ánh sáng; phản xạ toàn phần; lăng kính; thấu kính; thực hành đo tiêu cự; kính lúp).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Bài 2. Khi ánh sáng đi từ không khí vào nước, tia khúc xạ lệch về phía nào so với pháp tuyến? Bài 3. Khi ánh sáng đi từ nước ra không khí, góc khúc xạ lớn hơn hay nhỏ hơn góc tới? Bài 4. Nêu điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. Bài 5. Nêu một ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần. Bài 6. Lăng kính có tác dụng gì đối với ánh sáng trắng? Bài 7. Tia sáng đi qua lăng kính bị lệch về phía nào? Bài 8. Nêu đặc điểm hình dạng của thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì. Bài 9. Ảnh của vật qua thấu kính phân kì luôn có tính chất gì? Bài 10. Nêu cách đo tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thực nghiệm. Bài 11. Kính lúp là thấu kính loại gì? Nêu công dụng của kính lúp. Bài 12. Một vật đặt cách thấu kính hội tụ 30 cm, tiêu cự 10 cm. Ảnh thu được là ảnh thật hay ảnh ảo? Vì sao? Bài 13. Tính công khi kéo vật với lực 60 N, vật di chuyển 3 m theo phương của lực. Bài 14. Một vật có khối lượng 1,5 kg ở độ cao 6 m ( m/s²). Tính thế năng hấp dẫn của vật. Bài 15. Một máy thực hiện công 900 J trong 15 s. Tính công suất của máy. Bài 16. Động năng của vật 3 kg chuyển động với vận tốc 2 m/s là bao nhiêu? Bài 17. Nêu hai quy tắc an toàn khi dùng hóa chất trong phòng thí nghiệm. Bài 18. Thuyết trình một vấn đề khoa học gồm những bước nào?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một tia sáng đi từ không khí vào thủy tinh với góc tới , góc khúc xạ . Tính chiết suất tỉ đối của thủy tinh so với không khí (dùng ; ). Bài 20. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 12 cm. Vật sáng đặt cách thấu kính 36 cm. Xác định vị trí ảnh và tính chất của ảnh. Bài 21. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm. Vật sáng đặt cách thấu kính 6 cm. Xác định vị trí và tính chất của ảnh. Bài 22. Một kính lúp có tiêu cự 5 cm. Tính số bội giác của kính lúp (dùng công thức , với tính bằng cm). Bài 23. Một vật có khối lượng 2 kg được thả rơi từ độ cao 20 m ( m/s², bỏ qua ma sát). Tính vận tốc của vật khi chạm đất. Bài 24. Một ô tô khối lượng 1200 kg tăng tốc từ 10 m/s lên 20 m/s. Tính độ tăng động năng của ô tô. Bài 25. Giải thích vì sao khi nhìn một vật đặt trong nước, ta thấy vật dường như ở vị trí cao hơn vị trí thật. Bài 26. Vì sao cáp quang có thể truyền tín hiệu ánh sáng đi xa mà ít bị hao hụt? Liên hệ với hiện tượng phản xạ toàn phần.
Đáp án
Bài 1. Hiện tượng tia sáng bị gãy khúc khi đi từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác. Bài 2. Tia khúc xạ tiến gần pháp tuyến hơn (góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới). Bài 3. Góc khúc xạ lớn hơn góc tới. Bài 4. Ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn góc giới hạn. Bài 5. Cáp quang; lăng kính phản xạ toàn phần trong ống nhòm, kính tiềm vọng. Bài 6. Phân tích ánh sáng trắng thành dải màu (hiện tượng tán sắc). Bài 7. Lệch về phía đáy của lăng kính. Bài 8. Thấu kính hội tụ: rìa mỏng, giữa dày. Thấu kính phân kì: rìa dày, giữa mỏng. Bài 9. Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật. Bài 10. Hướng thấu kính về nguồn sáng ở rất xa, hứng ảnh rõ nét trên màn, đo khoảng cách từ thấu kính đến màn — đó là tiêu cự. Bài 11. Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn; dùng để quan sát các vật nhỏ. Bài 12. Ảnh thật, vì vật đặt ngoài tiêu cự và xa hơn tiêu cự ( cm > f = 10 cm), ảnh thu được trên màn là ảnh thật, ngược chiều. Bài 13. (J). Bài 14. (J). Bài 15. (W). Bài 16. (J). Bài 17. Đọc kĩ nhãn hóa chất; đeo kính bảo hộ, găng tay; không nếm, không ngửi trực tiếp; thu gom hóa chất thừa đúng quy định. Bài 18. Xác định vấn đề; thu thập và xử lí thông tin; chuẩn bị bài trình bày; trình bày rõ ràng; trả lời câu hỏi, thảo luận. Bài 19. . Bài 20. (cm). Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật. Bài 21. (cm). Dấu âm cho thấy ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật, cách thấu kính 15 cm về cùng phía với vật. Bài 22. . Bài 23. Cơ năng: (J). Khi chạm đất: (m/s). Bài 24. (J); (J). Độ tăng: (J). Bài 25. Ánh sáng từ vật trong nước đi ra không khí bị khúc xạ, tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến nên mắt ta nhìn theo phương tia khúc xạ và tưởng vật ở vị trí cao hơn vị trí thật. Bài 26. Trong cáp quang, ánh sáng truyền trong lõi và phản xạ toàn phần liên tiếp ở mặt phân cách lõi – vỏ, không thoát ra ngoài nên ít bị hao hụt, truyền được đi xa.
