Phạm vi: Bài 1–5 (dụng cụ, hoá chất, thuyết trình; động năng, thế năng; cơ năng; công và công suất).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Đơn vị đo công cơ học là gì? Bài 2. Viết công thức tính công cơ học và nêu tên, đơn vị của từng đại lượng. Bài 3. Đơn vị đo công suất là gì? Bài 4. Viết công thức tính công suất và nêu tên, đơn vị của từng đại lượng. Bài 5. Động năng là gì? Động năng phụ thuộc vào những yếu tố nào? Bài 6. Thế năng hấp dẫn là gì? Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Bài 7. Thế năng đàn hồi xuất hiện khi nào? Cho một ví dụ. Bài 8. Cơ năng của vật được tính như thế nào? Bài 9. Một vật nặng 3 kg ở độ cao 4 m ( m/s²). Tính thế năng hấp dẫn của vật. Bài 10. Một xe có khối lượng 500 kg chạy với vận tốc 6 m/s. Tính động năng của xe. Bài 11. Một máy thực hiện công 1200 J trong 40 s. Tính công suất của máy. Bài 12. Một người kéo vật với lực 80 N, vật di chuyển 5 m theo phương của lực. Tính công của lực kéo. Bài 13. Kể tên hai dụng cụ thường dùng trong phòng thí nghiệm và công dụng của chúng. Bài 14. Nêu hai quy tắc an toàn khi sử dụng hóa chất trong phòng thí nghiệm. Bài 15. Khi bị hóa chất bắn vào mắt, em cần làm gì? Bài 16. Thuyết trình một vấn đề khoa học cần thực hiện những bước nào?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Một vật có khối lượng 4 kg rơi từ độ cao 10 m xuống mặt đất ( m/s², bỏ qua ma sát). Tính cơ năng của vật lúc bắt đầu rơi và vận tốc của vật khi chạm đất. Bài 18. Một cần cẩu nâng một kiện hàng 500 kg lên cao 8 m trong 25 s ( m/s²). Tính công và công suất của cần cẩu. Bài 19. So sánh động năng của hai xe: xe A khối lượng 1000 kg, vận tốc 10 m/s; xe B khối lượng 2000 kg, vận tốc 5 m/s. Bài 20. Một lò xo bị nén 0,1 m. Khi buông ra, lò xo đẩy viên bi chuyển động. Giải thích sự chuyển hóa năng lượng trong quá trình đó. Bài 21. Một vật có khối lượng 2 kg được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10 m/s ( m/s², bỏ qua sức cản không khí). Tính độ cao cực đại mà vật đạt được. Bài 22. Vì sao khi làm thí nghiệm với hóa chất dễ bay hơi, cần làm việc trong tủ hút hoặc nơi thoáng khí? Bài 23. Một nhóm học sinh thuyết trình về "Năng lượng tái tạo". Hãy liệt kê 3 nội dung chính mà nhóm cần trình bày. Bài 24. Một vật trượt trên mặt phẳng nghiêng có ma sát. Cơ năng của vật có được bảo toàn không? Vì sao?
Đáp án
Bài 1. Jun (J). Bài 2. ; : công (J); : lực tác dụng (N); : quãng đường vật di chuyển theo phương của lực (m). Bài 3. Oát (W). Bài 4. ; : công suất (W); : công (J); : thời gian (s). Bài 5. Động năng là năng lượng do vật chuyển động mà có; phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật. Bài 6. Thế năng hấp dẫn là năng lượng do vật ở độ cao so với mặt đất mà có; phụ thuộc vào khối lượng và độ cao của vật. Bài 7. Thế năng đàn hồi xuất hiện khi vật bị biến dạng đàn hồi. Ví dụ: lò xo bị nén, dây chun bị kéo dãn. Bài 8. Cơ năng = động năng + thế năng. Bài 9. (J). Bài 10. (J). Bài 11. (W). Bài 12. (J). Bài 13. Ví dụ: ống nghiệm (chứa, đun nóng hóa chất với lượng nhỏ); ống đong (đo thể tích chất lỏng); cân (đo khối lượng); đèn cồn (đun nóng). Bài 14. Đọc kĩ nhãn hóa chất; đeo kính bảo hộ, găng tay; không nếm, không ngửi trực tiếp; thu gom hóa chất thừa đúng quy định. Bài 15. Rửa ngay bằng nước sạch nhiều lần và báo giáo viên. Bài 16. Xác định vấn đề; thu thập và xử lí thông tin; chuẩn bị bài trình bày; trình bày rõ ràng; trả lời câu hỏi, thảo luận. Bài 17. Cơ năng lúc bắt đầu rơi: (J). Khi chạm đất, toàn bộ thế năng chuyển thành động năng: (m/s). Bài 18. (J); (W). Bài 19. Xe A: (J). Xe B: (J). Động năng xe A lớn hơn xe B. Bài 20. Thế năng đàn hồi của lò xo chuyển hóa thành động năng của viên bi. Bài 21. Cơ năng ban đầu: (J). Ở độ cao cực đại, động năng bằng 0 nên (m). Bài 22. Hóa chất dễ bay hơi tạo hơi độc, có thể gây hại cho đường hô hấp; tủ hút hoặc nơi thoáng khí giúp hơi độc khuếch tán nhanh, giảm nguy cơ hít phải. Bài 23. Khái niệm năng lượng tái tạo; các dạng năng lượng tái tạo (Mặt Trời, gió, nước chảy, sinh khối); lợi ích và biện pháp sử dụng. Bài 24. Không được bảo toàn, vì một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng do ma sát.
