Phạm vi: Bài 26–30 (Ethylic alcohol; Acetic acid; Lipid; Carbohydrate. Glucose và saccharose; Tinh bột và cellulose)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Ethylic alcohol có công thức phân tử là gì? Nêu hai tính chất vật lí của nó. Bài 2. Viết phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy ethylic alcohol. Bài 3. Acetic acid làm quỳ tím chuyển sang màu gì? Vì sao? Bài 4. Viết phương trình hóa học: Bài 5. Lipid tan trong nước hay không? Nêu hai dung môi hòa tan được lipid. Bài 6. Kể tên ba thực phẩm chứa nhiều lipid. Bài 7. Glucose có công thức phân tử là gì? Glucose có nhiều trong loại quả nào? Bài 8. Saccharose có nhiều trong cây nào? Nêu công thức phân tử của saccharose. Bài 9. Tinh bột có nhiều trong thực phẩm nào? Nêu cách nhận biết tinh bột. Bài 10. Cellulose là thành phần chính của bộ phận nào ở thực vật? Bài 11. Nêu vai trò của glucose đối với cơ thể người. Bài 12. Vì sao giấm ăn có vị chua? Bài 13. Ethylic alcohol có tác dụng với natri không? Viết phương trình hóa học. Bài 14. Nêu một ứng dụng của ethylic alcohol trong y tế. Bài 15. Phân biệt glucose và saccharose về công thức phân tử. Bài 16. Nêu vai trò của chất xơ (cellulose) đối với hệ tiêu hóa.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Đốt cháy hoàn toàn 4,6 g ethylic alcohol. Tính thể tích khí thu được ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar; 1 mol khí chiếm 24,79 lít). Bài 18. Cho 6 g acetic acid tác dụng với dung dịch dư. Tính thể tích khí thu được ở điều kiện chuẩn. Bài 19. Giải thích vì sao người ta dùng iodine để nhận biết tinh bột. Nêu hiện tượng quan sát được. Bài 20. Một mẫu đường mía nặng 34,2 g (chỉ chứa saccharose). Tính số mol saccharose trong mẫu. Bài 21. Vì sao ăn nhiều đồ ngọt dễ gây sâu răng và tăng cân? Giải thích theo kiến thức về carbohydrate. Bài 22. Nêu cách phân biệt ba chất lỏng: ethylic alcohol, acetic acid, nước cất, bằng phương pháp hóa học đơn giản. Bài 23. Giải thích vì sao rượu ethylic được dùng để sát trùng vết thương nhưng không được uống quá nhiều. Bài 24. So sánh tính tan của lipid và glucose trong nước, giải thích ngắn gọn.
Đáp án
Bài 1. . Chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước, sôi ở khoảng , dễ cháy. Bài 2. . Bài 3. Màu đỏ, vì acetic acid có tính acid. Bài 4. . Bài 5. Không tan trong nước. Tan trong xăng, benzene, ether. Bài 6. Dầu ăn, mỡ lợn, lạc, vừng, bơ. Bài 7. . Có nhiều trong quả nho chín. Bài 8. Mía, củ cải đường. . Bài 9. Gạo, khoai, sắn, ngô. Nhỏ dung dịch iodine vào thấy màu xanh tím. Bài 10. Thành tế bào thực vật. Bài 11. Cung cấp năng lượng cho tế bào, đặc biệt là tế bào não. Bài 12. Vì giấm ăn chứa khoảng 5% acetic acid. Bài 13. Có. . Bài 14. Sát trùng dụng cụ y tế, sát khuẩn da. Bài 15. Glucose ; saccharose . Bài 16. Giúp nhu động ruột, phòng táo bón. Bài 17. mol → mol → lít. Bài 18. mol → mol → lít. Bài 19. Iodine tạo phức màu xanh tím đặc trưng với tinh bột. Bài 20. mol. Bài 21. Đường là thức ăn cho vi khuẩn gây sâu răng; đường dư chuyển hóa thành mỡ dự trữ gây tăng cân. Bài 22. Dùng quỳ tím: acetic acid làm quỳ tím hóa đỏ; đốt cháy: ethylic alcohol cháy được, nước không cháy. Bài 23. Rượu diệt vi khuẩn nên sát trùng được; uống nhiều gây hại gan, thần kinh. Bài 24. Glucose tan tốt trong nước (phân tử có nhiều nhóm ), lipid hầu như không tan trong nước (phân tử kị nước).
