Bài học này thuộc Unit 6: Vietnamese lifestyle: then and now (Lối sống của người Việt Nam: xưa và nay). Bài học mở đầu Unit bằng một cuộc trò chuyện về sự thay đổi trong đời sống của các gia đình Việt Nam qua các thế hệ.
1. Kiến thức trọng tâm
Từ vựng: lifestyle (lối sống), generation (thế hệ), nuclear family (gia đình hạt nhân), extended family (gia đình nhiều thế hệ), tradition (truyền thống), custom (phong tục), modern (hiện đại), convenient (tiện lợi), neighbourhood (khu phố), value (giá trị).
Mẫu câu: Để nói về thói quen trong quá khứ không còn nữa, ta dùng cấu trúc used to + V: My grandparents used to live in a small village. (Ông bà mình trước đây sống ở một ngôi làng nhỏ.) Để nói về mong muốn thay đổi, dùng wish: I wish our family had more time together. (Mình ước gia đình mình có nhiều thời gian bên nhau hơn.)
Phát âm: Chú ý cách phát âm đuôi -ed trong các động từ quá khứ như lived, worked, watched.
2. Ví dụ minh họa
Lan: Grandma, did your family use to live with many relatives? (Bà ơi, ngày xưa gia đình bà có sống chung với nhiều người thân không ạ?) Grandma: Yes. We lived in an extended family with my grandparents, uncles and cousins. (Có. Bà sống trong gia đình nhiều thế hệ cùng ông bà, các chú bác và anh chị em họ.) Lan: Life must have been very different then. (Cuộc sống hồi đó chắc khác bây giờ nhiều lắm.) Grandma: Yes, but we were happy. We shared everything and helped one another. (Đúng vậy, nhưng chúng ta rất hạnh phúc. Mọi người chia sẻ mọi thứ và giúp đỡ lẫn nhau.)
Ví dụ cho thấy used to diễn tả nếp sống xưa, còn câu kể ở quá khứ đơn mô tả chi tiết.
3. Ghi nhớ
- Used to + V diễn tả thói quen hoặc trạng thái trong quá khứ, nay không còn.
- Phân biệt nuclear family (gia đình hạt nhân: bố mẹ và con cái) với extended family (gia đình nhiều thế hệ).
- Học thuộc nhóm từ vựng về lối sống: lifestyle, tradition, generation, convenient.
- Khi so sánh xưa và nay, dùng các từ nối như in the past, nowadays, however, while.
