Bài học này thuộc Unit 7: Natural wonders of the world (Kì quan thiên nhiên của thế giới). Bài học mở đầu Unit bằng một cuộc trò chuyện về các kì quan thiên nhiên nổi tiếng và ước mơ được đặt chân tới những nơi đó.
1. Kiến thức trọng tâm
Từ vựng: wonder (kì quan), landscape (phong cảnh), breathtaking (đẹp đến nghẹt thở), heritage (di sản), limestone (đá vôi), waterfall (thác nước), valley (thung lũng), island (hòn đảo), peak (đỉnh núi), breathtaking view (khung cảnh ngoạn mục).
Mẫu câu: Để bày tỏ sự ngưỡng mộ, dùng: It's amazing! (Thật tuyệt vời!), What a beautiful place! (Nơi này đẹp quá!). Để nói về dự định, dùng I hope ... hoặc I would like to ...: I would like to visit Ha Long Bay one day. (Mình muốn một ngày nào đó được thăm Vịnh Hạ Long.)
Kĩ năng nói: Khi mô tả một địa danh, hãy nêu tên, vị trí, đặc điểm nổi bật và cảm xúc của bản thân.
2. Ví dụ minh họa
Tom: Have you seen pictures of the Grand Canyon? (Bạn đã xem ảnh Hẻm núi Grand Canyon chưa?) Linh: Yes! It's one of the most breathtaking natural wonders in the world. (Rồi! Đó là một trong những kì quan thiên nhiên đẹp đến nghẹt thở nhất thế giới.) Tom: I would like to visit it one day. What about you? (Một ngày nào đó mình muốn tới đó. Còn bạn thì sao?) Linh: I hope to explore Son Doong Cave. It's the largest cave on Earth. (Mình hi vọng được khám phá hang Sơn Đoòng. Đó là hang động lớn nhất trên Trái Đất.)
Đoạn hội thoại cho thấy cách dùng tính từ mạnh (breathtaking, largest) để mô tả kì quan thiên nhiên.
3. Ghi nhớ
- Học thuộc nhóm từ vựng về thiên nhiên: wonder, landscape, waterfall, valley, island, heritage.
- Dùng tính từ so sánh nhất (the largest, the most beautiful) để nhấn mạnh đặc điểm nổi bật.
- Khi mô tả địa danh: tên + vị trí + đặc điểm + cảm nhận.
- Luyện nói trôi chảy bằng cách kể về một kì quan mà em biết, dùng các mẫu câu đã học.
