Bài học này thuộc Unit 5: Our experiences (Những trải nghiệm của chúng ta). Đây là bài ôn tập cuối Unit, giúp học sinh củng cố từ vựng, phát âm và ngữ pháp đã học trong toàn bộ Unit 5.
1. Kiến thức trọng tâm
Từ vựng ôn tập: experience (trải nghiệm), unforgettable (không thể quên), memorable (đáng nhớ), challenge (thử thách), volunteer (tình nguyện viên / làm tình nguyện), expedition (chuyến thám hiểm), confidence (sự tự tin), teamwork (làm việc nhóm), breathtaking (đẹp đến nghẹt thở), exchange (trao đổi).
Ngữ pháp ôn tập: Thì hiện tại hoàn thành (present perfect) diễn tả trải nghiệm đã từng có mà không nói rõ thời gian: I have visited Ha Long Bay. (Mình đã từng thăm Vịnh Hạ Long.) Cấu trúc: S + have/has + V3/ed. Dùng với ever (đã từng) trong câu hỏi, never (chưa bao giờ) và just (vừa mới) trong câu khẳng định, already (đã) và yet (chưa) trong câu hỏi và phủ định: Have you finished yet? (Bạn đã xong chưa?) I haven't finished yet. (Mình chưa xong.)
Phát âm: Ôn tập trọng âm của các từ như experience, unforgettable, expedition.
2. Ví dụ minh họa
a) Hỏi trải nghiệm: Have you ever climbed a mountain? (Bạn đã bao giờ leo núi chưa?) → Yes, I have. / No, I haven't.
b) Just: I have just finished my project. (Mình vừa mới hoàn thành dự án của mình.)
c) Yet: She hasn't tried Vietnamese food yet. (Cô ấy chưa thử món ăn Việt Nam.)
Ba ví dụ cho thấy hiện tại hoàn thành kết hợp với ever, just, yet để nói về trải nghiệm.
3. Ghi nhớ
- Hiện tại hoàn thành: have/has + V3/ed, dùng để nói về trải nghiệm không rõ thời gian.
- Ever dùng trong câu hỏi, never trong câu khẳng định phủ định, just = vừa mới, yet dùng trong câu hỏi/phủ định.
- Ôn lại từ vựng Unit 5: unforgettable, memorable, challenge, volunteer, confidence.
- Luyện tập bằng cách viết 4 câu về trải nghiệm của bản thân dùng thì hiện tại hoàn thành.
