Bài Skills 1 này thuộc Unit 2: City life (Cuộc sống thành phố). Bài học luyện hai kĩ năng: đọc hiểu (reading) về cuộc sống ở thành phố, và nói (speaking) để trao đổi về ưu điểm và nhược điểm của việc sống ở thành phố.
1. Kiến thức trọng tâm
- Từ vựng: city life (cuộc sống thành phố), urban (thuộc đô thị), traffic jam (tắc đường), public transport (giao thông công cộng), skyscraper (tòa nhà chọc trời), entertainment (giải trí), convenient (tiện lợi), stressful (căng thẳng), cost of living (chi phí sinh hoạt), rush hour (giờ cao điểm).
- Ngữ pháp: cấu trúc so sánh hơn và so sánh nhất: City life is more exciting than country life. (Cuộc sống thành phố thú vị hơn cuộc sống nông thôn.) Ho Chi Minh City is one of the busiest cities in Viet Nam. (Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố bận rộn nhất Việt Nam.) Câu với although: Although city life is stressful, many people love it.
- Kĩ năng đọc: tìm ý chính, hiểu từ mới qua ngữ cảnh. Kĩ năng nói: nêu ưu điểm, nhược điểm và ý kiến cá nhân.
2. Ví dụ minh họa
Khi đọc bài về cuộc sống thành phố, em có thể gặp đoạn: Cities have many schools, hospitals and shopping centres. (Thành phố có nhiều trường học, bệnh viện và trung tâm mua sắm.) However, the cost of living is high and the air is polluted. (Tuy nhiên, chi phí sinh hoạt cao và không khí bị ô nhiễm.) Câu hỏi đọc hiểu thường là: What are the disadvantages of city life? (Nhược điểm của cuộc sống thành phố là gì?)
Khi nói, em có thể trao đổi: I think city life is convenient because there are many shops and schools. (Tôi nghĩ cuộc sống thành phố tiện lợi vì có nhiều cửa hàng và trường học.) But traffic jams make me tired. (Nhưng tắc đường làm tôi mệt mỏi.)
3. Ghi nhớ
- Khi đọc, gạch chân ưu điểm và nhược điểm trong bài.
- Khi nói, trình bày cả hai mặt rồi đưa kết luận của mình.
- Dùng từ nối: however (tuy nhiên), although (mặc dù), but (nhưng).
