Bài Skills 1 này thuộc Unit 6: Vietnamese lifestyle: then and now (Phong cách sống của người Việt: xưa và nay). Bài học luyện hai kĩ năng: đọc hiểu (reading) về sự thay đổi trong đời sống người Việt, và nói (speaking) để so sánh cuộc sống xưa và nay.
1. Kiến thức trọng tâm
- Từ vựng: lifestyle (phong cách sống), then (ngày xưa), now (ngày nay), generation (thế hệ), tradition (truyền thống), modern (hiện đại), convenient (tiện lợi), transport (giao thông), communication (giao tiếp), entertainment (giải trí).
- Ngữ pháp: thì hiện tại hoàn thành (have / has + V3): Life has changed a lot. (Cuộc sống đã thay đổi rất nhiều.) Cấu trúc used to + V: People used to write letters. (Ngày xưa, mọi người thường viết thư.) Câu so sánh hơn: Life is more convenient than before. (Cuộc sống tiện lợi hơn trước.)
- Kĩ năng đọc: tìm sự khác biệt giữa xưa và nay trong bài. Kĩ năng nói: so sánh hai thời kì, nêu ý kiến về sự thay đổi.
2. Ví dụ minh họa
Khi đọc bài về phong cách sống, em có thể gặp đoạn: In the past, people travelled by bicycle and wrote letters to keep in touch. (Ngày xưa, mọi người đi lại bằng xe đạp và viết thư để giữ liên lạc.) Now, people travel by motorbike and use smartphones. (Ngày nay, mọi người đi lại bằng xe máy và dùng điện thoại thông minh.) Life has become faster and more convenient. (Cuộc sống đã trở nên nhanh hơn và tiện lợi hơn.)
Khi nói, em có thể so sánh: In the past, children played outside with friends. (Ngày xưa, trẻ em chơi ngoài trời với bạn bè.) Now, many children play games on computers. (Ngày nay, nhiều trẻ em chơi game trên máy tính.) I think we should keep both: play outside and use technology wisely. (Tôi nghĩ chúng ta nên giữ cả hai: chơi ngoài trời và dùng công nghệ một cách khôn ngoan.)
3. Ghi nhớ
- Khi đọc, lập bảng hai cột Then / Now để ghi sự khác biệt.
- Khi nói, dùng used to + V cho quá khứ và thì hiện tại đơn cho hiện tại.
- Dùng câu so sánh hơn để nhấn mạnh sự thay đổi.
