Bài Skills 1 này thuộc Unit 7: Natural wonders of the world (Những kì quan thiên nhiên của thế giới). Bài học luyện hai kĩ năng: đọc hiểu (reading) về các kì quan thiên nhiên, và nói (speaking) để giới thiệu một kì quan mà em yêu thích.
1. Kiến thức trọng tâm
- Từ vựng: wonder (kì quan), natural (thuộc thiên nhiên), waterfall (thác nước), cave (hang động), island (đảo), mountain (núi), valley (thung lũng), breathtaking (đẹp đến ngỡ ngàng), landscape (phong cảnh), heritage (di sản).
- Ngữ pháp: câu bị động ở thì hiện tại đơn (is / are + V3): Ha Long Bay is recognised as a World Heritage Site. (Vịnh Hạ Long được công nhận là Di sản Thế giới.) Mệnh đề quan hệ với where: This is the place where visitors can enjoy amazing scenery.
- Kĩ năng đọc: tìm thông tin về vị trí, đặc điểm của kì quan. Kĩ năng nói: giới thiệu kì quan, nêu vị trí, đặc điểm và cảm nhận.
2. Ví dụ minh họa
Khi đọc bài về kì quan thiên nhiên, em có thể gặp đoạn: Ha Long Bay is located in Quang Ninh Province. (Vịnh Hạ Long nằm ở tỉnh Quảng Ninh.) It has about 1,600 islands and islets. (Nơi đây có khoảng 1.600 đảo và đảo nhỏ.) Its emerald water and limestone islands attract millions of visitors every year. (Nước biển xanh ngọc và các đảo đá vôi thu hút hàng triệu du khách mỗi năm.) Câu hỏi đọc hiểu thường là: Where is Ha Long Bay located? (Vịnh Hạ Long nằm ở đâu?)
Khi nói, em có thể giới thiệu: My favourite natural wonder is Ha Long Bay. (Kì quan thiên nhiên yêu thích của tôi là Vịnh Hạ Long.) It is famous for its beautiful islands and emerald water. (Nơi đây nổi tiếng với các đảo đẹp và nước biển xanh ngọc.) I think everyone should visit it once in their life. (Tôi nghĩ mọi người nên đến thăm nơi này một lần trong đời.)
3. Ghi nhớ
- Khi đọc, gạch chân tên kì quan, vị trí và đặc điểm nổi bật.
- Khi nói, trình bày đủ ba ý: tên, vị trí, đặc điểm và cảm nhận.
- Dùng câu bị động để giới thiệu: is located in (nằm ở), is known for (nổi tiếng với).
