Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 11a: Sử dụng hàm SUMIF?
A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất.
B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị.
C. Cú pháp: =SUMIF(vùng_điều_kiện; điều_kiện; vùng_tính_tổng).
D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 11a: Sử dụng hàm SUMIF, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Nếu vùng tính tổng trùng vùng điều kiện, có thể bỏ đối số thứ ba.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 11a: Sử dụng hàm SUMIF, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Hàm SUMIF dùng để tính tổng các giá trị trong một vùng thỏa mãn một điều kiện cho trước. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 11a: Sử dụng hàm SUMIF, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Vùng điều kiện là nơi chứa các giá trị cần xét, điều kiện là tiêu chí để chọn, còn vùng tính tổng là nơi chứa các số cần cộng lại. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 11a: Sử dụng hàm SUMIF, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Cửa hàng của bác Hòa ghi bảng bán hàng gồm cột mặt hàng ở vùng A2:A20 và cột số tiền ở vùng B2:B20. Bác muốn biết tổng tiền bán được của mặt hàng "Vở". Bác nhập công thức
=SUMIF(A2:A20;"Vở";B2:B20).
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 11a: Sử dụng hàm SUMIF để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Phần mềm xét từng hàng, chỉ cộng số tiền ở những hàng có mặt hàng là "Vở". Kết quả thu được là 1.250.000 đồng. Nếu bác muốn tính tổng tiền của các đơn hàng từ 500.000 đồng trở lên trong cột B, bác nhập
=SUMIF(B2:B20;">=500000"), phần mềm sẽ cộng đúng các đơn hàng thỏa mãn.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu sự khác nhau giữa hàm IF và hàm COUNTIF.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Trong bảng tính quản lí tài chính gia đình, cần ghi những thông tin gì cho mỗi khoản thu/chi?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu công thức tính số dư cuối tháng trong bảng tính tài chính gia đình (biết tổng thu ở ô D2, tổng chi ở ô D3).
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Cú pháp:
=SUMIF(vùng_điều_kiện; điều_kiện; vùng_tính_tổng)." - Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Nếu vùng tính tổng trùng vùng điều kiện, có thể bỏ đối số thứ ba."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Hàm SUMIF dùng để tính tổng các giá trị trong một vùng thỏa mãn một điều kiện cho trước."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Vùng điều kiện là nơi chứa các giá trị cần xét, điều kiện là tiêu chí để chọn, còn vùng tính tổng là nơi chứa các số cần cộng lại."
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Cú pháp:
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Hàm SUMIF dùng để tính tổng các giá trị trong một vùng thỏa mãn một điều kiện cho trước. Cú pháp của hàm là
=SUMIF(vùng_điều_kiện; điều_kiện; vùng_tính_tổng). - Tổng kết ghi nhớ: Cú pháp:
=SUMIF(vùng_điều_kiện; điều_kiện; vùng_tính_tổng).; Nếu vùng tính tổng trùng vùng điều kiện, có thể bỏ đối số thứ ba.; Điều kiện có thể là số, văn bản, biểu thức so sánh hoặc tham chiếu ô.
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Hàm SUMIF dùng để tính tổng các giá trị trong một vùng thỏa mãn một điều kiện cho trước. Cú pháp của hàm là
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Cửa hàng của bác Hòa ghi bảng bán hàng gồm cột mặt hàng ở vùng A2:A20 và cột số tiền ở vùng B2:B20. Bác muốn biết tổng tiền bán được của mặt hàng "Vở". Bác nhập công thức
=SUMIF(A2:A20;"Vở";B2:B20). - Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Cửa hàng của bác Hòa ghi bảng bán hàng gồm cột mặt hàng ở vùng A2:A20 và cột số tiền ở vùng B2:B20. Bác muốn biết tổng tiền bán được của mặt hàng "Vở". Bác nhập công thức
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 11a: Sử dụng hàm SUMIF (Cú pháp:
=SUMIF(vùng_điều_kiện; điều_kiện; vùng_tính_tổng).; Nếu vùng tính tổng trùng vùng điều kiện, có thể bỏ đối số thứ ba.; Điều kiện có thể là số, văn bản, biểu thức so sánh hoặc tham chiếu ô.). - Lời giải mẫu/Nhận xét: Phần mềm xét từng hàng, chỉ cộng số tiền ở những hàng có mặt hàng là "Vở". Kết quả thu được là 1.250.000 đồng. Nếu bác muốn tính tổng tiền của các đơn hàng từ 500.000 đồng trở lên trong cột B, bác nhập
=SUMIF(B2:B20;">=500000"), phần mềm sẽ cộng đúng các đơn hàng thỏa mãn.
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 11a: Sử dụng hàm SUMIF (Cú pháp:
- Bài 4: IF trả về một giá trị tùy theo điều kiện đúng/sai cho từng ô (ví dụ xếp loại từng học sinh). COUNTIF đếm số ô trong một vùng thỏa mãn điều kiện (kết quả là số lượng).
- Bài 5: Ngày, loại khoản (thu/chi), nội dung, số tiền; có thể thêm ghi chú.
- Bài 6:
=D2-D3(tổng thu − tổng chi).
