Phạm vi: Bài 1–4 (Thế giới kĩ thuật số; Thông tin trong giải quyết vấn đề; Thực hành: Đánh giá chất lượng thông tin; Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu 3 đặc điểm của thế giới kĩ thuật số.
Bài 2. "Thông tin chất lượng" là thông tin như thế nào? Nêu 3 đặc điểm.
Bài 3. Kể tên 2 cơ quan, tổ chức có trang web đáng tin cậy để tìm hiểu quy định pháp luật.
Bài 4. Hành vi nào sau đây vi phạm bản quyền: (a) Mua sách bản quyền; (b) Sao chép phần mềm trả phí để bán; (c) Trích dẫn ngắn có ghi nguồn. Giải thích.
Bài 5. Nêu 2 tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin và giải thích ngắn gọn.
Bài 6. Viết 3 từ khóa để tìm kiếm thông tin về "tác hại của rác thải nhựa".
Bài 7. Khi gặp một bài viết có tiêu đề giật gân, không ghi tác giả, em nên làm gì?
Bài 8. Nêu 2 hành vi vi phạm pháp luật khi sử dụng dịch vụ Internet.
Bài 9. Vì sao cần ghi rõ nguồn khi trích dẫn tài liệu của người khác?
Bài 10. Bạn An muốn tìm hiểu "lịch sử phát triển Internet". Hãy nêu 2 nguồn thông tin An có thể tham khảo.
Bài 11. "Bản quyền" là gì? Cho một ví dụ.
Bài 12. Nêu 2 cách để bảo vệ thông tin cá nhân khi dùng Internet.
Bài 13. Khi cần thông tin về lịch thi của trường, em nên tìm ở đâu để có thông tin chính xác nhất?
Bài 14. Sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự đánh giá thông tin: (a) Kiểm tra nguồn gốc, tác giả; (b) Đối chiếu với nhiều nguồn; (c) Xác định thông tin cần tìm; (d) Kết luận và sử dụng.
Bài 15. Nêu 2 hậu quả của việc phát tán tin giả trên mạng.
Bài 16. Em hãy cho biết: trang web có tên miền .gov.vn thường là trang web của cơ quan nào?
Bài 17. Khi tải phần mềm, em nên tải từ đâu để đảm bảo an toàn?
Bài 18. Nêu 2 quy tắc ứng xử văn minh khi trao đổi thông tin trên mạng.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Bạn Bình đọc được một bài viết nói "chơi game 10 tiếng mỗi ngày giúp tăng trí thông minh". Hãy nêu 4 bước Bình nên làm để kiểm chứng thông tin này.
Bài 20. Phân tích vì sao việc sao chép toàn bộ bài văn của người khác để nộp cho mình vừa vi phạm bản quyền, vừa thiếu trung thực trong học tập.
Bài 21. Một bạn trong lớp chia sẻ ảnh chụp lén của bạn khác lên mạng xã hội kèm bình luận chê bai. Hãy nêu 2 hậu quả pháp lí / đạo đức và cách xử lí đúng của các bạn trong lớp.
Bài 22. Hãy so sánh ưu điểm và nhược điểm của hai nguồn thông tin: sách giáo khoa và bài viết trên mạng xã hội, khi dùng để làm bài tập.
Bài 23. Em hãy viết 3 từ khóa nâng cao (kết hợp dấu ngoặc kép, từ "site:") để tìm thông tin chính xác về "quy định bảo vệ trẻ em trên mạng" từ trang web chính phủ.
Bài 24. Nêu 2 tình huống mà học sinh có thể vô tình vi phạm bản quyền trên Internet và cách tránh.
Bài 25. Hãy đề xuất một kế hoạch ngắn (4 bước) để lớp em tuyên truyền về "sử dụng Internet an toàn, đúng pháp luật" cho học sinh khối 8.
Bài 26. Giải thích vì sao "thông tin chính xác nhưng đã lỗi thời" vẫn có thể không còn là thông tin chất lượng. Cho một ví dụ.
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: thông tin được số hóa, lưu trữ và trao đổi bằng thiết bị số; con người giao tiếp, học tập, làm việc qua môi trường số; dữ liệu được xử lí nhanh chóng, với khối lượng lớn.
Bài 2. Thông tin chất lượng là thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, phù hợp với nhu cầu. Ba đặc điểm: chính xác; đầy đủ; kịp thời (cập nhật).
Bài 3. Ví dụ: Cổng thông tin điện tử Chính phủ (chinhphu.vn), trang web của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông, Quốc hội (quochoi.vn).
Bài 4. Hành vi (b) vi phạm bản quyền vì sao chép, kinh doanh tác phẩm có bản quyền mà không được phép. (a) và (c) là hành vi hợp pháp.
Bài 5. Ví dụ: tính chính xác (nội dung đúng sự thật, có bằng chứng); tính tin cậy của nguồn (tác giả, cơ quan ban hành rõ ràng, uy tín); tính cập nhật (thông tin mới, phù hợp thời điểm).
Bài 6. Ví dụ: "tác hại rác thải nhựa", "rác thải nhựa và môi trường", "giảm thiểu rác thải nhựa".
Bài 7. Không vội tin và chia sẻ; kiểm tra nguồn gốc, tác giả; đối chiếu với các nguồn chính thống.
Bài 8. Ví dụ: phát tán phần mềm độc hại; đăng tin sai sự thật, xúc phạm người khác; xâm nhập trái phép hệ thống máy tính; sao chép tác phẩm có bản quyền.
Bài 9. Vì ghi rõ nguồn thể hiện sự tôn trọng tác giả, tôn trọng bản quyền, giúp người đọc kiểm chứng và tránh bị coi là đạo văn.
Bài 10. Ví dụ: sách giáo khoa Tin học; bách khoa toàn thư; trang web của các tổ chức công nghệ, bảo tàng máy tính.
Bài 11. Bản quyền là quyền của tác giả đối với tác phẩm do mình sáng tạo; người khác muốn sử dụng phải được phép hoặc ghi rõ nguồn theo quy định. Ví dụ: một bài hát, một cuốn sách, một phần mềm đều thuộc bản quyền của tác giả.
Bài 12. Ví dụ: không chia sẻ địa chỉ, số điện thoại cho người lạ; đặt mật khẩu mạnh, bật xác thực hai lớp; không nhập thông tin cá nhân vào trang web lạ.
Bài 13. Thông báo chính thức trên trang web hoặc bảng tin của nhà trường; hỏi trực tiếp giáo viên chủ nhiệm.
Bài 14. Thứ tự đúng: (c) → (a) → (b) → (d).
Bài 15. Ví dụ: gây hoang mang trong cộng đồng; làm tổn hại danh dự người khác; người phát tán có thể bị xử phạt.
Bài 16. Trang web có tên miền .gov.vn thường là trang web của cơ quan nhà nước Việt Nam.
Bài 17. Tải từ trang web chính thức của nhà sản xuất hoặc kho ứng dụng uy tín; quét virus trước khi cài đặt.
Bài 18. Ví dụ: dùng lời lẽ lịch sự, tôn trọng; không đăng tin chưa kiểm chứng; không xúc phạm, bắt nạt người khác.
Bài 19. (1) Kiểm tra nguồn gốc, tác giả bài viết; (2) Tìm các nghiên cứu khoa học, ý kiến chuyên gia về tác động của chơi game; (3) Đối chiếu với nhiều nguồn uy tín; (4) Kết luận dựa trên bằng chứng, không tin mù quáng.
Bài 20. Vi phạm bản quyền vì sử dụng tác phẩm của người khác mà không được phép, không ghi nguồn. Thiếu trung thực vì nộp bài không phải do mình làm, đánh lừa giáo viên, không rèn luyện được năng lực của bản thân.
Bài 21. Hậu quả: xâm phạm quyền riêng tư, danh dự của bạn bị chụp; người đăng có thể bị nhà trường kỉ luật, bị xử phạt theo quy định. Cách xử lí: yêu cầu gỡ bài; xin lỗi bạn bị hại; báo cho giáo viên, phụ huynh; không chia sẻ tiếp hình ảnh đó.
Bài 22. Sách giáo khoa: ưu điểm là nội dung được thẩm định, chính xác, tin cậy; nhược điểm là có thể chưa cập nhật thông tin mới nhất. Bài viết trên mạng xã hội: ưu điểm là cập nhật nhanh, đa dạng; nhược điểm là dễ sai, thiếu kiểm chứng, cần đánh giá cẩn thận.
Bài 23. Ví dụ: "bảo vệ trẻ em trên mạng" site:gov.vn; "quy định bảo vệ trẻ em" "không gian mạng"; Luật An ninh mạng bảo vệ trẻ em site:chinhphu.vn.
Bài 24. Tình huống: chép hình ảnh trên mạng vào bài thuyết trình mà không ghi nguồn; tải và chia sẻ nhạc, phim lậu. Cách tránh: ghi rõ nguồn khi sử dụng; chỉ dùng tài liệu được phép sử dụng; mua / dùng bản quyền hợp pháp.
Bài 25. Ví dụ: (1) Xác định nội dung tuyên truyền (an toàn thông tin, bản quyền, ứng xử văn minh); (2) Chuẩn bị tài liệu từ nguồn uy tín; (3) Trình bày bằng poster, video ngắn hoặc buổi sinh hoạt lớp; (4) Đặt câu hỏi, thảo luận và rút ra quy tắc chung.
Bài 26. Vì thông tin lỗi thời có thể không còn đúng với hiện tại (quy định đã thay đổi, số liệu đã cũ), dẫn đến quyết định sai. Ví dụ: dùng lịch thi của năm học trước để đi thi năm nay; dùng quy định pháp luật đã hết hiệu lực.
