- Phạm vi: Bài 8 (Thực hành: Sử dụng công cụ trực quan trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác), Bài 9a (Sử dụng công cụ xác thực dữ liệu), Bài 9b (Các chức năng chính của phần mềm làm video)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên ba công cụ trực quan có thể dùng để trình bày thông tin.
Bài 2. Nêu một ưu điểm của việc dùng sơ đồ tư duy khi trình bày ý tưởng.
Bài 3. Khi trình bày số liệu so sánh điểm trung bình các môn, nên dùng biểu đồ cột hay bảng số khô khan? Vì sao?
Bài 4. Nêu một điều NÊN làm và một điều KHÔNG NÊN làm khi trình bày thông tin cho người khác.
Bài 5. Công cụ xác thực dữ liệu (Data Validation) dùng để làm gì?
Bài 6. Để cột "Điểm" chỉ nhận số từ 0 đến 10, em thiết lập xác thực dữ liệu như thế nào? (Nêu Allow, Minimum, Maximum.)
Bài 7. Để cột "Lớp" chỉ nhận các giá trị 9A, 9B, 9C, em chọn kiểu xác thực dữ liệu nào?
Bài 8. Khi nhập sai giá trị ngoài phạm vi đã thiết lập, bảng tính sẽ làm gì?
Bài 9. Kể tên ba chức năng chính của phần mềm làm video.
Bài 10. Trong phần mềm làm video, thao tác "cắt" đoạn video có tác dụng gì?
Bài 11. "Timeline" (dòng thời gian) trong phần mềm làm video dùng để làm gì?
Bài 12. Muốn thêm nhạc nền vào video, em dùng chức năng nào của phần mềm làm video?
Bài 13. Nêu một ví dụ về việc sử dụng công cụ trực quan trong học tập.
Bài 14. Vì sao khi làm việc nhóm cần thống nhất hình thức trình bày thông tin trước khi bắt đầu?
Bài 15. Để hạn chế gõ sai tên lớp trong bảng tính, ngoài xác thực dữ liệu còn có cách nào khác? Nêu một cách.
Bài 16. Khi làm video giới thiệu lớp, em cần chuẩn bị những tư liệu gì? Kể tên ít nhất ba loại tư liệu.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Một nhóm muốn trình bày kết quả khảo sát "Phương tiện đến trường của học sinh" (xe đạp 40%, xe buýt 30%, đi bộ 20%, khác 10%). Em chọn loại biểu đồ nào? Giải thích.
Bài 18. Trong bảng tính quản lí thư viện, cột "Tình trạng" chỉ nhận "Đã trả" hoặc "Chưa trả". Hãy nêu các bước thiết lập xác thực dữ liệu cho cột này.
Bài 19. Phân biệt "cắt video" và "ghép video" trong phần mềm làm video.
Bài 20. Một video giới thiệu trường có đoạn quay bị rung và thừa 10 giây ở cuối. Em sẽ xử lí như thế nào trong bước biên tập?
Bài 21. Khi trình bày thông tin cho học sinh lớp 6, em cần lưu ý gì khác so với khi trình bày cho học sinh lớp 9? Nêu hai lưu ý.
Bài 22. Giải thích vì sao xác thực dữ liệu giúp tiết kiệm thời gian khi nhiều người cùng nhập dữ liệu vào một bảng tính.
Bài 23. Em cần làm một video ngắn 1 phút giới thiệu một cuốn sách. Hãy liệt kê các đoạn trong video theo trình tự và tư liệu dùng cho mỗi đoạn.
Bài 24. Một bạn cho rằng "chỉ cần video đẹp là đủ, không cần quan tâm nội dung có chính xác hay không". Em có đồng ý không? Vì sao?
Đáp án
Bài 1. Sơ đồ tư duy, biểu đồ (cột, tròn, đường), hình ảnh minh họa, bảng, video ngắn.
Bài 2. Giúp hệ thống hóa ý tưởng, thấy rõ mối quan hệ giữa các ý, dễ ghi nhớ và dễ trình bày mạch lạc.
Bài 3. Nên dùng biểu đồ cột vì người xem so sánh nhanh môn nào cao/thấp nhất, trực quan hơn bảng số.
Bài 4. NÊN: kiểm tra tính chính xác của số liệu, trình bày ngắn gọn, rõ ràng. KHÔNG NÊN: dùng số liệu chưa kiểm chứng, chèn quá nhiều chữ/hiệu ứng gây rối.
Bài 5. Giới hạn giá trị được phép nhập vào ô, giúp giảm lỗi nhập liệu sai định dạng hoặc ngoài phạm vi.
Bài 6. Chọn vùng cột "Điểm" → Data → Data Validation → Allow: Decimal (hoặc Whole number), Minimum: 0, Maximum: 10 → OK.
Bài 7. Kiểu List (danh sách), nguồn "9A,9B,9C".
Bài 8. Bảng tính hiển thị cảnh báo lỗi và không chấp nhận giá trị nhập sai (tùy thiết lập Error Alert).
Bài 9. Cắt/ghép video; thêm âm thanh (nhạc nền, lời thuyết minh); thêm chữ, tiêu đề, hiệu ứng chuyển cảnh.
Bài 10. Loại bỏ phần không cần thiết ở đầu, cuối hoặc giữa đoạn video.
Bài 11. Sắp xếp và căn chỉnh thứ tự, thời lượng các đoạn video, âm thanh, hiệu ứng theo trình tự thời gian.
Bài 12. Chức năng thêm âm thanh/nhạc nền (thường là thêm Audio/Music vào timeline).
Bài 13. Ví dụ: dùng sơ đồ tư duy tóm tắt bài học; dùng biểu đồ cột so sánh điểm các môn; dùng hình ảnh minh họa khi thuyết trình.
Bài 14. Để mọi thành viên trình bày thống nhất, tránh mỗi người một kiểu gây khó hiểu, khó tổng hợp và mất thời gian chỉnh sửa lại.
Bài 15. Dùng danh sách chọn có sẵn (dropdown) — chính là xác thực dữ liệu dạng List; hoặc copy từ danh sách chuẩn thay vì gõ tay.
Bài 16. Hình ảnh (ảnh lớp học, sân trường), video quay các hoạt động, âm thanh (nhạc nền, lời thuyết minh), chữ/tiêu đề.
Bài 17. Biểu đồ hình tròn (quạt) vì dữ liệu là tỉ lệ phần trăm các phần trong tổng 100%, biểu đồ tròn thể hiện rõ tỉ trọng từng loại phương tiện.
Bài 18. Chọn vùng cột "Tình trạng" → Data → Data Validation → Allow: List → Source: "Đã trả,Chưa trả" → OK. Khi nhập, chỉ chọn được một trong hai giá trị.
Bài 19. Cắt video: loại bỏ phần thừa của một đoạn video. Ghép video: nối nhiều đoạn video lại thành một video hoàn chỉnh theo thứ tự.
Bài 20. Cắt bỏ 10 giây thừa ở cuối; với đoạn bị rung, có thể dùng tính năng chống rung (nếu phần mềm hỗ trợ) hoặc cắt bỏ đoạn đó, thay bằng ảnh/hình minh họa kèm lời thuyết minh.
Bài 21. Dùng ngôn từ đơn giản, dễ hiểu; dùng nhiều hình ảnh, ví dụ gần gũi; trình bày chậm rãi, ít chữ, chữ to rõ; tránh thuật ngữ khó chưa giải thích.
Bài 22. Vì xác thực dữ liệu ngăn ngay lỗi khi nhập (báo lỗi ngay khi nhập sai), không phải mất công rà soát, sửa lại toàn bộ bảng sau khi nhập xong; mọi người nhập đúng định dạng thống nhất.
Bài 23. Ví dụ trình tự: (1) Mở đầu — tiêu đề tên sách + ảnh bìa + nhạc nền; (2) Thân — giới thiệu tác giả, nội dung chính bằng ảnh minh họa + lời thuyết minh; (3) Kết — cảm nhận, lời mời đọc sách + ảnh sách + nhạc nền nhẹ.
Bài 24. Không đồng ý. Video đẹp nhưng nội dung sai sẽ truyền đạt thông tin sai, gây hiểu lầm, mất uy tín người làm. Nội dung chính xác là yêu cầu quan trọng nhất; hình thức đẹp chỉ hỗ trợ truyền đạt tốt hơn.
