- Phạm vi: Bài 8–Bài 11b (trình bày thông tin bằng công cụ trực quan; xác thực dữ liệu; làm video; hàm COUNTIF; chuẩn bị dữ liệu và dựng video; hàm SUMIF; dựng video theo kịch bản)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu cú pháp hàm COUNTIF và giải thích ý nghĩa từng đối số.
Bài 2. Nêu cú pháp hàm SUMIF (đủ 3 đối số) và giải thích ý nghĩa từng đối số.
Bài 3. Cho vùng A2:A21 là điểm kiểm tra. Viết công thức đếm số học sinh có điểm từ 8 trở lên.
Bài 4. Cho vùng A2:A21 là điểm kiểm tra. Viết công thức đếm số học sinh có điểm dưới 5.
Bài 5. Cho vùng C2:C31 là kết quả "Đạt"/"Chưa đạt". Viết công thức đếm số học sinh "Đạt".
Bài 6. Cho cột B là Điểm (B2:B21), cột C là Điểm cộng thêm (C2:C21). Viết công thức tính tổng điểm cộng thêm của các học sinh có điểm dưới 5.
Bài 7. Cho cột A là Loại hàng (A2:A21), cột C là Doanh thu (C2:C21). Viết công thức tính tổng doanh thu của mặt hàng "Sách".
Bài 8. Khi điều kiện là văn bản hoặc phép so sánh (ví dụ ">=8", "Đạt"), cần viết điều kiện trong COUNTIF/SUMIF như thế nào?
Bài 9. Nêu sự khác nhau giữa COUNTIF và SUMIF.
Bài 10. Kể tên các bước chính khi dựng video theo kịch bản.
Bài 11. Kịch bản video thường gồm những nội dung gì?
Bài 12. Trong bước chuẩn bị dữ liệu để dựng video, cần chuẩn bị những gì?
Bài 13. Nêu hai lợi ích của việc dùng công cụ trực quan khi trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác.
Bài 14. Để cột "Giới tính" chỉ nhận "Nam" hoặc "Nữ", em thiết lập xác thực dữ liệu như thế nào?
Bài 15. Trong phần mềm làm video, hiệu ứng chuyển cảnh (transition) có tác dụng gì?
Bài 16. Trước khi xuất video, cần kiểm tra những gì? Nêu ít nhất ba việc.
Bài 17. Nêu một ví dụ sử dụng hàm COUNTIF trong bảng tính quản lí điểm danh.
Bài 18. Nêu một ví dụ sử dụng hàm SUMIF trong bảng tính bán hàng.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Cho bảng tính: cột A là Tên học sinh, cột B là Điểm (B2:B31). Viết công thức: a) Đếm số học sinh có điểm từ 5 đến dưới 8. (Gợi ý: dùng hai hàm COUNTIF trừ nhau.) b) Tính tổng điểm của các học sinh có điểm từ 8 trở lên.
Bài 20. Giải thích vì sao công thức =COUNTIF(A2:A21;">=8") cho kết quả khác với =COUNTIF(A2:A21;">8").
Bài 21. Một bảng tính có cột A là Tháng (1–12), cột B là Chi phí (B2:B101). Viết công thức tính tổng chi phí của tháng 3.
Bài 22. Phân biệt "chuẩn bị dữ liệu" và "biên tập video" trong quy trình dựng video.
Bài 23. Nhóm em dựng video giới thiệu câu lạc bộ. Khi xem lại, nhóm phát hiện nhạc nền quá to, che mất lời thuyết minh. Em xử lí như thế nào?
Bài 24. Một bạn dùng COUNTIF để tính tổng điểm của các học sinh đạt từ 8 trở lên. Theo em, bạn đó đã dùng sai ở đâu? Công thức đúng là gì?
Bài 25. Hãy nêu nội dung kịch bản cho video 2 phút giới thiệu thư viện trường em (mở đầu, thân, kết) và tư liệu dùng cho mỗi phần.
Bài 26. Em có bảng tính điểm với cột Điểm (A2:A41). Hãy nêu cách kết hợp COUNTIF và SUMIF để tính điểm trung bình của các học sinh có điểm từ 5 trở lên. (Gợi ý: trung bình = tổng / số lượng.)
Đáp án
Bài 1. =COUNTIF(vùng; điều_kiện). "vùng" là vùng ô cần đếm; "điều_kiện" là tiêu chí để đếm (số, văn bản, biểu thức so sánh).
Bài 2. =SUMIF(vùng_điều_kiện; điều_kiện; vùng_tính_tổng). "vùng_điều_kiện" là vùng chứa điều kiện; "điều_kiện" là tiêu chí; "vùng_tính_tổng" là vùng lấy giá trị để cộng. Nếu bỏ qua vùng tính tổng, hàm tính tổng chính vùng điều kiện.
Bài 3. =COUNTIF(A2:A21;">=8")
Bài 4. =COUNTIF(A2:A21;"<5")
Bài 5. =COUNTIF(C2:C31;"Đạt")
Bài 6. =SUMIF(B2:B21;"<5";C2:C21)
Bài 7. =SUMIF(A2:A21;"Sách";C2:C21)
Bài 8. Đặt điều kiện trong dấu nháy kép, ví dụ ">=8", "Đạt", "<5".
Bài 9. COUNTIF đếm số ô thỏa mãn điều kiện (kết quả là số lượng). SUMIF tính tổng các giá trị trong vùng tính tổng tương ứng với các ô thỏa mãn điều kiện (kết quả là tổng).
Bài 10. (1) Chuẩn bị dữ liệu; (2) Nhập tư liệu vào phần mềm; (3) Sắp xếp theo kịch bản trên timeline; (4) Cắt, ghép, chỉnh thời lượng; (5) Thêm âm thanh, chữ, hiệu ứng; (6) Xem lại, chỉnh sửa; (7) Xuất video.
Bài 11. Trình tự các cảnh quay, lời thoại/thuyết minh, âm thanh, hiệu ứng và chữ hiển thị theo từng đoạn.
Bài 12. Thu thập hình ảnh, video, âm thanh; viết kịch bản; lựa chọn và sắp xếp tư liệu theo kịch bản.
Bài 13. Giúp người xem nắm bắt nhanh nội dung, dễ so sánh và ghi nhớ; giúp người trình bày truyền đạt mạch lạc, thu hút chú ý, thuận tiện trao đổi và thống nhất ý kiến.
Bài 14. Chọn vùng cột "Giới tính" → Data → Data Validation → Allow: List → Source: "Nam,Nữ" → OK.
Bài 15. Làm cho sự chuyển đổi giữa hai đoạn video liên tiếp mềm mại, tự nhiên.
Bài 16. Kiểm tra thứ tự cảnh có đúng kịch bản không; kiểm tra âm thanh (nhạc nền vừa phải, lời thoại rõ); kiểm tra chính tả chữ/tiêu đề; kiểm tra hiệu ứng không quá rối.
Bài 17. Ví dụ: cột B là Số buổi vắng, =COUNTIF(B2:B31;">=3") đếm số học sinh vắng từ 3 buổi trở lên.
Bài 18. Ví dụ: cột A là Tên mặt hàng, cột C là Doanh thu, =SUMIF(A2:A21;"Vở";C2:C21) tính tổng doanh thu của mặt hàng Vở.
Bài 19. a) =COUNTIF(B2:B31;">=5")-COUNTIF(B2:B31;">=8"). b) =SUMIF(B2:B31;">=8";B2:B31) (chấp nhận =SUMIF(B2:B31;">=8")).
Bài 20. ">=8" đếm cả các ô bằng 8; ">8" chỉ đếm các ô lớn hơn 8 (không tính ô bằng 8). Vì vậy kết quả của ">=8" lớn hơn hoặc bằng kết quả của ">8".
Bài 21. =SUMIF(A2:A101;3;B2:B101) (chấp nhận =SUMIF(A2:A101;"=3";B2:B101)).
Bài 22. Chuẩn bị dữ liệu: thu thập, lựa chọn, sắp xếp tư liệu theo kịch bản trước khi dựng. Biên tập video: các thao tác trên phần mềm như cắt, ghép, cân chỉnh âm thanh, thêm chữ, hiệu ứng để hoàn thiện video.
Bài 23. Giảm âm lượng nhạc nền, tăng âm lượng lời thuyết minh; nghe lại để đảm bảo lời thoại rõ, nhạc nền chỉ làm nền nhẹ.
Bài 24. Bạn đó dùng sai hàm: COUNTIF chỉ đếm số lượng, không tính tổng. Công thức đúng: =SUMIF(vùng_điểm;">=8";vùng_điểm) (hoặc =SUMIF(vùng_điểm;">=8")).
Bài 25. Mở đầu: tiêu đề "Thư viện trường em" + ảnh cổng thư viện + nhạc nền. Thân: các khu vực thư viện (khu đọc, khu mượn, khu máy tính) bằng video quay thực tế + lời thuyết minh + chữ chú thích. Kết: giờ mở cửa, lời mời đến thư viện + ảnh kỷ niệm + nhạc nền nhẹ.
Bài 26. Tổng điểm của học sinh từ 5 trở lên: =SUMIF(A2:A41;">=5";A2:A41). Số lượng học sinh từ 5 trở lên: =COUNTIF(A2:A41;">=5"). Điểm trung bình = tổng / số lượng: =SUMIF(A2:A41;">=5";A2:A41)/COUNTIF(A2:A41;">=5").
