Phạm vi: Toàn Học kì 1 (Bài 1–7 + Chủ đề 1–6: Thế giới kĩ thuật số; Thông tin trong giải quyết vấn đề; Thực hành: Đánh giá chất lượng thông tin; Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet; Tìm hiểu phần mềm mô phỏng; Thực hành: Khai thác phần mềm mô phỏng; Trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu 3 đặc điểm của thế giới kĩ thuật số.
Bài 2. "Thông tin chất lượng" là thông tin như thế nào? Nêu 3 đặc điểm.
Bài 3. Nêu 3 tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin trên Internet.
Bài 4. Phần mềm mô phỏng là gì? Cho 2 ví dụ.
Bài 5. Nêu 2 lợi ích và 1 hạn chế của phần mềm mô phỏng.
Bài 6. Nêu 2 hành vi vi phạm pháp luật khi sử dụng dịch vụ Internet.
Bài 7. Khi trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác, cần tuân thủ những nguyên tắc nào? Nêu 3 nguyên tắc.
Bài 8. Nêu 3 lợi ích của việc làm việc nhóm qua môi trường số.
Bài 9. Khi cần tìm thông tin để giải quyết vấn đề, em nên thực hiện những bước nào? Liệt kê theo thứ tự.
Bài 10. Bạn An muốn tìm hiểu "cách bảo vệ mắt khi dùng máy tính". Hãy viết 2 từ khóa An có thể dùng và nêu 1 nguồn đáng tin cậy.
Bài 11. Vì sao cần ghi rõ nguồn khi trích dẫn tài liệu của người khác?
Bài 12. Nêu 2 cách bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng.
Bài 13. Khi gặp tin tức nghi ngờ là tin giả, em nên làm gì?
Bài 14. Trong các hành vi sau, hành vi nào vi phạm bản quyền: (a) Mua sách bản quyền; (b) Sao chép phần mềm trả phí để bán; (c) Trích dẫn ngắn có ghi nguồn. Giải thích.
Bài 15. Nêu 2 công cụ hỗ trợ trao đổi và hợp tác trực tuyến.
Bài 16. Khi làm việc nhóm, nếu có ý kiến khác nhau, nhóm nên xử lí như thế nào?
Bài 17. Nêu 2 hậu quả của việc phát tán tin giả trên mạng.
Bài 18. Khi dùng phần mềm mô phỏng thí nghiệm, học sinh có thể làm gì mà thí nghiệm thật khó thực hiện?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Bạn Bình tìm được hai bài viết trái ngược nhau về "học trực tuyến hiệu quả hơn hay kém hiệu quả hơn học trực tiếp". Hãy nêu 4 bước Bình nên làm để đánh giá và kết luận.
Bài 20. Hãy phân tích 2 ưu điểm và 2 nhược điểm của việc trình bày thông tin bằng bài thuyết trình trực tuyến so với trình bày trực tiếp trên lớp.
Bài 21. Một nhóm bạn trong lớp muốn làm video tuyên truyền "An toàn trên mạng". Hãy nêu kế hoạch 5 bước của nhóm, từ tìm hiểu thông tin đến công bố sản phẩm.
Bài 22. Nêu 2 tình huống mà học sinh có thể vô tình vi phạm pháp luật khi dùng Internet và cách tránh cho mỗi tình huống.
Bài 23. Hãy so sánh "thông tin từ sách giáo khoa" và "thông tin từ video ngắn trên mạng xã hội" về độ tin cậy, tính cập nhật và tính phù hợp khi làm bài tập.
Bài 24. Em hãy viết 3 từ khóa nâng cao (dùng dấu ngoặc kép, từ "site:") để tìm văn bản pháp luật về "bảo vệ dữ liệu cá nhân" từ trang web chính phủ.
Bài 25. Bạn Hoa dùng phần mềm mô phỏng để thử nghiệm "trồng cây trong điều kiện thiếu ánh sáng" rồi kết luận cây không cần ánh sáng. Hãy chỉ ra sai lầm trong kết luận của Hoa và nêu 2 việc Hoa nên làm thêm để kết luận đúng.
Bài 26. Hãy đề xuất 3 quy tắc cho lớp em khi trao đổi, hợp tác qua môi trường số (ví dụ: tôn trọng ý kiến, ghi rõ nguồn, không chia sẻ thông tin riêng của nhóm ra ngoài).
Bài 27. Viết một đoạn văn ngắn (4–5 câu) thuyết phục bạn bè "kiểm chứng thông tin trước khi chia sẻ".
Bài 28. Em hãy thiết kế một kế hoạch ngắn (4 bước) để tìm hiểu và trình bày về "ứng dụng của phần mềm mô phỏng trong đào tạo nghề" bằng thông tin trên Internet.
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: thông tin được số hóa, lưu trữ và trao đổi bằng thiết bị số; con người giao tiếp, học tập, làm việc qua môi trường số; dữ liệu được xử lí nhanh chóng, với khối lượng lớn.
Bài 2. Thông tin chất lượng là thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, phù hợp với nhu cầu. Ba đặc điểm: chính xác; đầy đủ; kịp thời (cập nhật).
Bài 3. Tính chính xác; tính tin cậy của nguồn (tác giả, cơ quan ban hành rõ ràng, uy tín); tính cập nhật; tính đầy đủ / phù hợp với nhu cầu.
Bài 4. Phần mềm mô phỏng là phần mềm tạo ra mô hình ảo của một hệ thống, hiện tượng thực tế để nghiên cứu, thử nghiệm. Ví dụ: mô phỏng thí nghiệm hóa học, mô phỏng hệ Mặt Trời, mô phỏng mạch điện.
Bài 5. Lợi ích: an toàn (thử nghiệm hiện tượng nguy hiểm); tiết kiệm chi phí, thời gian; quan sát hiện tượng khó thấy trực tiếp. Hạn chế: chỉ gần đúng với thực tế, không thay thế hoàn toàn thí nghiệm thật; phụ thuộc thiết bị, phần mềm.
Bài 6. Ví dụ: phát tán phần mềm độc hại; đăng tin sai sự thật, xúc phạm người khác; xâm nhập trái phép hệ thống máy tính; sao chép tác phẩm có bản quyền.
Bài 7. Ví dụ: trình bày rõ ràng, chính xác; phù hợp với người nghe và mục đích; tôn trọng ý kiến người khác; ghi rõ nguồn tài liệu tham khảo.
Bài 8. Ví dụ: cùng làm việc mọi lúc mọi nơi; chia sẻ tài liệu nhanh chóng; dễ dàng trao đổi, góp ý; lưu trữ và quản lí công việc chung.
Bài 9. Thứ tự: (1) Xác định vấn đề và thông tin cần tìm; (2) Thu thập thông tin từ nhiều nguồn; (3) Đánh giá chất lượng thông tin; (4) Lựa chọn phương án; (5) Thực hiện và đánh giá kết quả.
Bài 10. Từ khóa ví dụ: "bảo vệ mắt khi dùng máy tính", "cách dùng máy tính không hại mắt". Nguồn đáng tin cậy: trang web của Bộ Y tế, bệnh viện mắt, sách giáo khoa.
Bài 11. Vì ghi rõ nguồn thể hiện sự tôn trọng tác giả, tôn trọng bản quyền, giúp người đọc kiểm chứng và tránh bị coi là đạo văn.
Bài 12. Ví dụ: không chia sẻ địa chỉ, số điện thoại cho người lạ; đặt mật khẩu mạnh, bật xác thực hai lớp; không nhập thông tin cá nhân vào trang web lạ.
Bài 13. Không vội tin và chia sẻ; kiểm tra nguồn gốc, tác giả; đối chiếu với các nguồn chính thống.
Bài 14. Hành vi (b) vi phạm bản quyền vì sao chép, kinh doanh tác phẩm có bản quyền mà không được phép. (a) và (c) là hành vi hợp pháp.
Bài 15. Ví dụ: tài liệu trực tuyến dùng chung; ứng dụng họp trực tuyến; email; ứng dụng nhắn tin nhóm.
Bài 16. Lắng nghe, thảo luận trên cơ sở bằng chứng, tôn trọng ý kiến khác nhau và thống nhất phương án chung.
Bài 17. Ví dụ: gây hoang mang trong cộng đồng; làm tổn hại danh dự người khác; người phát tán có thể bị xử phạt.
Bài 18. Thay đổi thông số và quan sát kết quả ngay lập tức; thử nghiệm hiện tượng nguy hiểm, tốn kém hoặc khó quan sát trong thực tế một cách an toàn.
Bài 19. (1) Kiểm tra nguồn gốc, tác giả của hai bài viết; (2) Tìm thêm các nghiên cứu, ý kiến chuyên gia về học trực tuyến; (3) Đối chiếu, so sánh bằng chứng của hai bên; (4) Kết luận dựa trên bằng chứng, nêu rõ điều kiện áp dụng (học trực tuyến hiệu quả khi nào, hạn chế khi nào).
Bài 20. Ưu điểm trực tuyến: chia sẻ tài liệu, hình ảnh dễ dàng; mọi người ở xa vẫn tham gia được; có thể ghi lại để xem lại. Nhược điểm: phụ thuộc mạng, thiết bị; khó quan sát phản ứng người nghe; dễ bị phân tâm. Trình bày trực tiếp: tương tác tốt hơn, nhưng khó chia sẻ tài liệu đa phương tiện và bị giới hạn về thời gian, địa điểm.
Bài 21. Ví dụ: (1) Xác định nội dung (an toàn thông tin, bản quyền, ứng xử văn minh); (2) Tìm hiểu thông tin từ nguồn uy tín và phân công nhiệm vụ; (3) Viết kịch bản, quay và dựng video; (4) Xem lại, góp ý, chỉnh sửa; (5) Công bố trên kênh của lớp, ghi rõ nguồn tài liệu.
Bài 22. Tình huống: chia sẻ ảnh, thông tin của bạn khác mà không xin phép → cách tránh: xin phép trước khi đăng, tôn trọng quyền riêng tư. Tình huống: chép bài, hình ảnh trên mạng mà không ghi nguồn → cách tránh: ghi rõ nguồn, chỉ dùng tài liệu được phép sử dụng.
Bài 23. Sách giáo khoa: độ tin cậy cao (được thẩm định), tính cập nhật có thể chậm hơn, phù hợp với chương trình học. Video ngắn trên mạng xã hội: cập nhật nhanh, sinh động, nhưng độ tin cậy thấp hơn, cần kiểm chứng; chỉ nên dùng làm tài liệu tham khảo thêm, không thay thế sách giáo khoa.
Bài 24. Ví dụ: "bảo vệ dữ liệu cá nhân" site:gov.vn; "Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân" site:chinhphu.vn; Nghị định bảo vệ dữ liệu cá nhân site:gov.vn.
Bài 25. Sai lầm: kết luận vội vàng từ một mô phỏng; mô phỏng bỏ qua nhiều yếu tố thực tế và cây trong mô phỏng có thể có sẵn chất dinh dưỡng dự trữ. Hoa nên: (1) Kiểm tra lại thông số mô phỏng và lặp lại thí nghiệm nhiều lần; (2) Đối chiếu với kiến thức khoa học (quang hợp cần ánh sáng) và trồng cây thật để kiểm chứng.
Bài 26. Ví dụ: tôn trọng ý kiến của mọi thành viên, không xúc phạm; ghi rõ nguồn khi chia sẻ tài liệu; không chia sẻ thông tin riêng của nhóm ra ngoài khi chưa được đồng ý; phân công rõ ràng, đúng hạn; góp ý mang tính xây dựng.
Bài 27. Đoạn văn cần có ý: thông tin sai lan truyền rất nhanh và gây hại (hoang mang, tổn hại danh dự, mất tiền); mỗi lượt chia sẻ là một lần nhân rộng tin sai; kiểm chứng chỉ mất vài phút (đối chiếu nguồn chính thống, hỏi người lớn) nhưng giúp bảo vệ bản thân và mọi người; vì vậy hãy kiểm chứng trước khi chia sẻ.
Bài 28. Ví dụ: (1) Xác định thông tin cần tìm (mô phỏng trong đào tạo lái xe, y khoa, kĩ thuật); (2) Tìm kiếm từ khóa trên nguồn giáo dục, đào tạo uy tín; (3) Đánh giá, đối chiếu thông tin; (4) Tổng hợp và trình bày có ghi rõ nguồn.
