Phạm vi: Bài 1–5 (Thế giới kĩ thuật số; Thông tin trong giải quyết vấn đề; Thực hành: Đánh giá chất lượng thông tin; Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet; Tìm hiểu phần mềm mô phỏng)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Phần mềm mô phỏng là gì? Cho 2 ví dụ.
Bài 2. Nêu 2 lợi ích của phần mềm mô phỏng trong học tập.
Bài 3. Nêu 1 hạn chế của phần mềm mô phỏng.
Bài 4. Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào NÊN dùng phần mềm mô phỏng: (a) Trồng cây đậu trong lớp; (b) Thí nghiệm phản ứng hóa học tạo khí độc; (c) Đo chiều cao của cây. Giải thích.
Bài 5. Nêu 3 tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin.
Bài 6. Khi tìm hiểu "cách làm mô hình núi lửa phun trào", em sẽ dùng những từ khóa nào? Viết 2 từ khóa.
Bài 7. Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật: (a) Tải nhạc bản quyền để nghe; (b) Phát tán virus máy tính; (c) Đọc báo điện tử. Giải thích.
Bài 8. Nêu 2 quy định pháp luật cần tuân thủ khi sử dụng dịch vụ Internet.
Bài 9. Vì sao không nên tin ngay mọi thông tin đọc được trên mạng xã hội?
Bài 10. Bạn Lan muốn tìm hiểu về "hệ Mặt Trời". Hãy nêu 2 nguồn thông tin đáng tin cậy Lan có thể tham khảo.
Bài 11. "Dữ liệu số" là gì? Cho một ví dụ.
Bài 12. Nêu 2 việc học sinh nên làm để sử dụng Internet an toàn.
Bài 13. Khi đánh giá một bài viết khoa học trên Internet, em nên chú ý điều gì về tác giả?
Bài 14. Nêu 2 cách để kiểm chứng một tin tức nghi ngờ là tin giả.
Bài 15. Phần mềm mô phỏng giúp tiết kiệm những gì khi học thí nghiệm khoa học?
Bài 16. Sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự giải quyết vấn đề: (a) Lựa chọn phương án; (b) Xác định vấn đề; (c) Thu thập và đánh giá thông tin; (d) Thực hiện và đánh giá kết quả.
Bài 17. Nêu 2 hậu quả của việc xâm nhập trái phép vào hệ thống máy tính của người khác.
Bài 18. Khi trích dẫn hình ảnh từ Internet vào bài thuyết trình, em cần làm gì?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Bạn Minh dùng phần mềm mô phỏng để thí nghiệm mạch điện, sau đó lắp mạch điện thật theo đúng mô phỏng nhưng mạch không hoạt động. Hãy nêu 2 nguyên nhân có thể giải thích điều này và rút ra bài học về giới hạn của mô phỏng.
Bài 20. Hãy phân tích 3 điểm khác nhau giữa "thí nghiệm thật" và "thí nghiệm mô phỏng" (về chi phí, độ an toàn, độ chính xác).
Bài 21. Một trang web bán khóa học quảng cáo "học 1 tuần thành thạo Tin học, không cần thực hành". Hãy nêu 3 dấu hiệu cho thấy quảng cáo này đáng nghi ngờ và cách kiểm chứng.
Bài 22. Nêu 2 tình huống trong đời sống mà phần mềm mô phỏng được sử dụng (ngoài học tập), ví dụ: đào tạo lái xe, dự báo thời tiết. Giải thích lợi ích của mô phỏng trong mỗi tình huống.
Bài 23. Bạn Hoa tìm được một bài viết về "tác hại của điện thoại" trên trang web của một bệnh viện và một video ngắn trên mạng xã hội nói ngược lại. Hãy nêu 4 bước Hoa nên làm để quyết định tin nguồn nào.
Bài 24. Hãy đề xuất 3 tiêu chí để lớp em đánh giá phần mềm mô phỏng trước khi dùng trong học tập.
Bài 25. Viết một đoạn văn ngắn (4–5 câu) giải thích cho bạn bè hiểu vì sao "mô phỏng không thay thế hoàn toàn thí nghiệm thật".
Bài 26. Em hãy thiết kế một kế hoạch ngắn (4 bước) để tìm hiểu và trình bày về "ứng dụng của phần mềm mô phỏng trong y học" bằng thông tin trên Internet.
Đáp án
Bài 1. Phần mềm mô phỏng là phần mềm tạo ra mô hình ảo của một hệ thống, hiện tượng thực tế để nghiên cứu, thử nghiệm. Ví dụ: mô phỏng thí nghiệm hóa học, mô phỏng hệ Mặt Trời, mô phỏng mạch điện.
Bài 2. Ví dụ: an toàn (thử nghiệm hiện tượng nguy hiểm); tiết kiệm chi phí, thời gian, hóa chất, thiết bị; quan sát được hiện tượng khó thấy trực tiếp.
Bài 3. Ví dụ: mô phỏng chỉ gần đúng với thực tế, không thay thế hoàn toàn thí nghiệm thật; phụ thuộc vào thiết bị, phần mềm.
Bài 4. Nên dùng mô phỏng cho (b) vì phản ứng tạo khí độc nguy hiểm, làm thật có thể gây hại sức khỏe. (a) và (c) làm thật đơn giản, an toàn.
Bài 5. Tính chính xác; tính tin cậy của nguồn; tính cập nhật; tính đầy đủ / phù hợp với nhu cầu.
Bài 6. Ví dụ: "mô hình núi lửa phun trào", "làm mô hình núi lửa bằng phần mềm mô phỏng".
Bài 7. Hành vi (b) vi phạm pháp luật vì phát tán phần mềm độc hại gây hại cho hệ thống máy tính của người khác. (a) và (c) là hành vi hợp pháp.
Bài 8. Ví dụ: không xâm nhập trái phép hệ thống máy tính; không phát tán tin giả, thông tin xúc phạm người khác; tôn trọng bản quyền; bảo vệ thông tin cá nhân.
Bài 9. Vì thông tin trên mạng xã hội do nhiều người đăng, không phải lúc nào cũng được kiểm chứng; có thể sai sự thật, thiên lệch hoặc là tin giả.
Bài 10. Ví dụ: sách giáo khoa; bách khoa toàn thư; trang web của cơ quan thiên văn, bảo tàng khoa học.
Bài 11. Dữ liệu số là thông tin được biểu diễn bằng dãy các số 0 và 1 để máy tính lưu trữ và xử lí. Ví dụ: ảnh chụp lưu trong điện thoại, tệp nhạc, văn bản trên máy tính.
Bài 12. Ví dụ: đặt mật khẩu mạnh, không chia sẻ mật khẩu; kiểm chứng thông tin trước khi chia sẻ; không tải phần mềm từ nguồn lạ.
Bài 13. Tác giả có chuyên môn trong lĩnh vực đó không; tác giả, cơ quan ban hành có rõ ràng, uy tín không.
Bài 14. Ví dụ: đối chiếu với các nguồn chính thống (báo, trang web cơ quan nhà nước); tìm ý kiến chuyên gia; hỏi thầy cô, người lớn.
Bài 15. Tiết kiệm chi phí mua hóa chất, thiết bị; tiết kiệm thời gian; tránh rủi ro khi làm thí nghiệm thật.
Bài 16. Thứ tự đúng: (b) → (c) → (a) → (d).
Bài 17. Ví dụ: làm hỏng hệ thống, mất dữ liệu của người khác; bị xử phạt theo quy định pháp luật; mất uy tín, bị kỉ luật.
Bài 18. Ghi rõ nguồn gốc hình ảnh; chỉ dùng ảnh được phép sử dụng; không mạo nhận ảnh của người khác là của mình.
Bài 19. Nguyên nhân: mô phỏng bỏ qua một số yếu tố thực tế (điện trở dây dẫn, pin yếu, tiếp xúc kém); thông số trong mô phỏng khác với linh kiện thật; lắp ráp sai. Bài học: mô phỏng chỉ gần đúng, cần kiểm tra bằng thực tế và đối chiếu nhiều lần.
Bài 20. Chi phí: mô phỏng thường rẻ hơn, không tốn hóa chất, thiết bị; thí nghiệm thật tốn kém hơn. Độ an toàn: mô phỏng an toàn hơn với hiện tượng nguy hiểm. Độ chính xác: thí nghiệm thật phản ánh đúng thực tế; mô phỏng phụ thuộc vào mô hình và thông số đã lập trình.
Bài 21. Dấu hiệu đáng nghi: hứa hẹn kết quả phi thực tế ("1 tuần thành thạo"); phủ nhận vai trò thực hành; không có thông tin rõ ràng về giảng viên, chương trình. Cách kiểm chứng: tìm đánh giá của học viên cũ; xem thông tin đơn vị tổ chức; đối chiếu với các khóa học uy tín.
Bài 22. Ví dụ: đào tạo lái xe bằng mô phỏng → an toàn, tiết kiệm, luyện tập nhiều tình huống nguy hiểm mà không gây tai nạn thật. Dự báo thời tiết bằng mô hình mô phỏng → dự báo sớm, phục vụ phòng chống thiên tai.
Bài 23. (1) Kiểm tra nguồn gốc, tác giả của cả hai nguồn; (2) Đối chiếu với các nguồn y tế uy tín khác; (3) Tìm ý kiến chuyên gia, nghiên cứu khoa học; (4) Kết luận dựa trên bằng chứng, ưu tiên nguồn có chuyên môn và được kiểm chứng.
Bài 24. Ví dụ: nội dung mô phỏng chính xác, phù hợp chương trình học; giao diện dễ sử dụng, phù hợp lứa tuổi; nguồn gốc rõ ràng, an toàn, không chứa quảng cáo độc hại.
Bài 25. Đoạn văn cần có ý: mô phỏng là mô hình do con người lập trình, bỏ qua nhiều yếu tố thực tế; kết quả mô phỏng chỉ gần đúng; thí nghiệm thật giúp kiểm chứng, rèn kĩ năng thao tác và quan sát trực tiếp; vì vậy cần kết hợp cả hai.
Bài 26. Ví dụ: (1) Xác định thông tin cần tìm (mô phỏng trong phẫu thuật, đào tạo bác sĩ, nghiên cứu thuốc); (2) Tìm kiếm từ khóa trên nguồn y tế, giáo dục uy tín; (3) Đánh giá, đối chiếu thông tin; (4) Tổng hợp và trình bày có ghi rõ nguồn.
