Phạm vi: Bài 1–2 (Thế giới kĩ thuật số; Thông tin trong giải quyết vấn đề)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 3 thiết bị số mà em thường dùng trong học tập.
Bài 2. "Dữ liệu số" khác "thông tin" như thế nào? Cho một ví dụ.
Bài 3. Nêu 2 lợi ích của thiết bị số trong học tập.
Bài 4. Khi cần tìm hiểu về một danh lam thắng cảnh để làm bài thuyết trình, em cần xác định những thông tin gì trước tiên?
Bài 5. Viết 3 từ khóa để tìm kiếm thông tin về "cách làm bánh sinh nhật đơn giản".
Bài 6. Nguồn thông tin nào sau đây đáng tin cậy hơn: bài viết trên trang web của Bộ Giáo dục và Đào tạo hay bài đăng ẩn danh trên mạng xã hội? Vì sao?
Bài 7. Nêu 2 rủi ro khi chia sẻ thông tin cá nhân trên mạng.
Bài 8. Em hãy cho biết: mật khẩu mạnh nên có những đặc điểm gì?
Bài 9. Trong thế giới kĩ thuật số, con người có thể giao tiếp với nhau bằng những cách nào? Kể 3 cách.
Bài 10. Khi giải quyết vấn đề, vì sao cần xác định rõ vấn đề trước khi tìm thông tin?
Bài 11. Bạn Lan muốn tìm hiểu "cách chăm sóc cây xương rồng". Hãy viết 2 từ khóa Lan có thể dùng.
Bài 12. Nêu 2 tiêu chí để đánh giá một nguồn thông tin trên Internet.
Bài 13. "Chuyển đổi số" là gì? Cho một ví dụ trong nhà trường.
Bài 14. Khi nhận được tin nhắn lạ yêu cầu cung cấp mật khẩu, em nên làm gì?
Bài 15. Nêu 2 việc nên làm để bảo vệ tài khoản cá nhân trên mạng.
Bài 16. Sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự giải quyết vấn đề: (a) Thu thập thông tin; (b) Xác định vấn đề; (c) Đánh giá và lựa chọn phương án; (d) Thực hiện và đánh giá kết quả.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Bạn Nam đọc được hai bài viết trái ngược nhau về "uống nước lạnh có hại cho sức khỏe không". Hãy nêu 3 bước Nam nên làm để xác định thông tin nào đáng tin hơn.
Bài 18. Giải thích vì sao "kết quả tìm kiếm đầu tiên trên công cụ tìm kiếm" chưa chắc là thông tin đáng tin cậy nhất.
Bài 19. Một trang web yêu cầu em nhập họ tên, địa chỉ, số điện thoại để "nhận học bổng". Em hãy phân tích 2 rủi ro có thể xảy ra và nêu cách xử lí đúng.
Bài 20. Nêu 2 ví dụ về việc ứng dụng công nghệ số trong đời sống ở địa phương em (ví dụ: học tập, y tế, giao thông, mua sắm).
Bài 21. Bạn Hoa muốn lập kế hoạch ôn tập cho kì thi cuối kì. Hãy liệt kê 3 loại thông tin Hoa cần thu thập và 2 nguồn Hoa có thể tham khảo.
Bài 22. Vì sao khi giải quyết một vấn đề, việc đối chiếu nhiều nguồn thông tin lại quan trọng hơn việc chỉ đọc một nguồn?
Bài 23. Hãy viết một đoạn văn ngắn (3–4 câu) khuyên bạn bè không chia sẻ mật khẩu tài khoản cho người khác.
Bài 24. Em hãy đề xuất 3 quy tắc sử dụng thiết bị số an toàn cho học sinh lớp 9.
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính để bàn / máy tính xách tay, đồng hồ thông minh.
Bài 2. Dữ liệu số là thông tin được biểu diễn bằng dãy số 0 và 1 để máy tính lưu trữ, xử lí; thông tin là ý nghĩa mà dữ liệu mang lại. Ví dụ: dãy số 0 và 1 lưu trữ ảnh chụp là dữ liệu số; bức ảnh cho ta biết "hôm nay trời nắng" là thông tin.
Bài 3. Ví dụ: tra cứu tài liệu nhanh chóng; học tập mọi lúc mọi nơi; trao đổi với thầy cô, bạn bè dễ dàng.
Bài 4. Tên danh lam, vị trí, lịch sử, đặc điểm nổi bật, hình ảnh, nguồn tài liệu tham khảo.
Bài 5. Ví dụ: "cách làm bánh sinh nhật đơn giản", "làm bánh sinh nhật tại nhà", "công thức bánh sinh nhật dễ làm".
Bài 6. Trang web của Bộ Giáo dục và Đào tạo đáng tin cậy hơn vì là cơ quan nhà nước, nội dung được kiểm duyệt, tác giả rõ ràng.
Bài 7. Ví dụ: bị kẻ xấu lợi dụng để lừa đảo; bị theo dõi, quấy rối; bị đánh cắp danh tính.
Bài 8. Mật khẩu mạnh: dài (ít nhất 8 kí tự), gồm chữ hoa, chữ thường, số và kí tự đặc biệt, không phải thông tin cá nhân dễ đoán, không dùng chung cho nhiều tài khoản.
Bài 9. Email, ứng dụng nhắn tin, mạng xã hội, họp trực tuyến, gọi video.
Bài 10. Vì xác định rõ vấn đề giúp biết mình cần tìm thông tin gì, tránh mất thời gian và tìm sai hướng.
Bài 11. Ví dụ: "cách chăm sóc cây xương rồng", "trồng xương rồng trong nhà", "tưới nước cho xương rồng".
Bài 12. Ví dụ: nguồn gốc, tác giả rõ ràng; nội dung chính xác, có bằng chứng; thông tin cập nhật; phù hợp với nhu cầu.
Bài 13. Chuyển đổi số là ứng dụng công nghệ số để thay đổi cách làm việc, học tập và sinh hoạt. Ví dụ trong trường: điểm danh bằng phần mềm, học trực tuyến, nộp bài qua hệ thống trực tuyến.
Bài 14. Không cung cấp mật khẩu; không nhấn vào đường link lạ; báo cho người lớn / thầy cô.
Bài 15. Ví dụ: đặt mật khẩu mạnh; bật xác thực hai lớp; không chia sẻ mật khẩu; đăng xuất sau khi dùng máy tính chung.
Bài 16. Thứ tự đúng: (b) → (a) → (c) → (d).
Bài 17. (1) Kiểm tra nguồn gốc, tác giả của hai bài viết; (2) Đối chiếu với nguồn y tế uy tín (Bộ Y tế, bệnh viện); (3) Tìm ý kiến chuyên gia hoặc hỏi bác sĩ, giáo viên.
Bài 18. Vì thứ tự kết quả tìm kiếm chịu ảnh hưởng của quảng cáo, thuật toán xếp hạng và mức độ phổ biến, không chỉ dựa vào độ chính xác của thông tin.
Bài 19. Rủi ro: bị đánh cắp thông tin cá nhân để lừa đảo; bị lừa tiền, quấy rối. Cách xử lí: không nhập thông tin; kiểm tra tính chính thức của chương trình học bổng qua trang web, thông báo của nhà trường; báo cho người lớn.
Bài 20. Ví dụ: học trực tuyến qua phần mềm; khám bệnh đặt lịch trực tuyến; mua sắm qua ứng dụng; thanh toán không dùng tiền mặt.
Bài 21. Thông tin cần thu thập: lịch thi, nội dung ôn tập từng môn, thời gian biểu cá nhân. Nguồn tham khảo: thời khóa biểu, đề cương của thầy cô; sách giáo khoa, tài liệu ôn tập tin cậy.
Bài 22. Vì mỗi nguồn có thể sai lệch, thiếu sót hoặc thiên lệch; đối chiếu nhiều nguồn giúp phát hiện mâu thuẫn, kiểm chứng và chọn thông tin chính xác nhất.
Bài 23. Đoạn văn cần có ý: mật khẩu là chìa khóa bảo vệ tài khoản; chia sẻ mật khẩu khiến người khác có thể vào tài khoản, đánh cắp thông tin, mạo danh mình làm việc xấu; vì vậy không chia sẻ mật khẩu với bất kì ai, kể cả bạn thân.
Bài 24. Ví dụ: đặt mật khẩu mạnh và giữ bí mật; không chia sẻ thông tin cá nhân cho người lạ; kiểm chứng thông tin trước khi chia sẻ; không tải phần mềm từ nguồn lạ; cân bằng thời gian dùng thiết bị số với học tập, vận động.
