Căn bậc ba của một số a là số x sao cho x3=a, kí hiệu là 3a. Khác với căn bậc hai, mọi số thực — dương, âm hay bằng 0 — đều có duy nhất một căn bậc ba. Ta có (3a)3=a và 3a3=a với mọi số thực a.
Căn thức bậc ba là biểu thức có dạng 3A, trong đó A là biểu thức đại số. Vì mọi số đều có căn bậc ba nên căn thức bậc ba 3A luôn xác định với mọi A, không cần điều kiện như căn thức bậc hai.
Các tính chất:
3ab=3a⋅3b với mọi số a, b.
3ba=3b3a với mọi số a và b=0.
3a3=a với mọi số a.
Tương tự căn bậc hai, ta cũng có thể đưa thừa số ra ngoài hoặc vào trong dấu căn bậc ba: 3A3B=A3B với mọi A, B.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tính 327, 3−8 và 30.
Lời giải.327=3 vì 33=27. 3−8=−2 vì (−2)3=−8. 30=0.
Ví dụ 2. Rút gọn 354.
Lời giải.354=327⋅2=327⋅32=332.
Ví dụ 3. Tính 3−125+364.
Lời giải.3−125=−5 vì (−5)3=−125; 364=4 vì 43=64. Vậy tổng bằng −5+4=−1.
3. Ghi nhớ
Mọi số thực đều có duy nhất một căn bậc ba; số âm có căn bậc ba âm.
(3a)3=a và 3a3=a với mọi số a.
3ab=3a⋅3b; 3ba=3b3a (b=0).
Căn thức bậc ba luôn xác định, không cần điều kiện.