Cho tam giác ABC vuông tại A và góc nhọn B. Ba cạnh được gọi tên theo vị trí đối với góc B: cạnh huyền BC đối diện góc vuông; cạnh đối AC đối diện góc B; cạnh kề AB cùng với cạnh huyền tạo thành góc B.
Tỉ số lượng giác của góc nhọn B gồm bốn tỉ số:
Sin: sinB=cạnh huyeˆˋncạnh đoˆˊi=BCAC.
Cosin: cosB=cạnh huyeˆˋncạnh keˆˋ=BCAB.
Tang: tanB=cạnh keˆˋcạnh đoˆˊi=ABAC.
Cotang: cotB=cạnh đoˆˊicạnh keˆˋ=ACAB.
Vì cạnh góc vuông luôn nhỏ hơn cạnh huyền nên 0 < \sin B < 1 và 0 < \cos B < 1. Ngoài ra, tanB⋅cotB=1 và tanB=cosBsinB.
Nếu hai góc nhọn phụ nhau, chẳng hạn B+C=90∘, thì sin góc này bằng cosin góc kia: sinB=cosC và cosB=sinC. Cần nhớ tỉ số lượng giác của một số góc đặc biệt: sin30∘=21, cos30∘=23, sin45∘=cos45∘=22, tan45∘=1.
2. Ví dụ minh họa
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=6 cm, AC=8 cm. Tính các tỉ số lượng giác của góc B.
Lời giải. Theo định lí Pythagore: BC=62+82=100=10 cm. Với góc B, cạnh đối là AC=8 cm, cạnh kề là AB=6 cm, cạnh huyền là BC=10 cm. Do đó sinB=108=54, cosB=106=53, tanB=68=34, cotB=86=43.
3. Ghi nhớ
Xác định đúng cạnh đối, cạnh kề, cạnh huyền theo đúng góc đang xét, vì góc khác nhau thì cạnh đối và cạnh kề đổi chỗ cho nhau.
Tỉ số lượng giác chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc, không phụ thuộc vào kích thước của tam giác.
Thuộc bảng tỉ số lượng giác của các góc 30∘, 45∘, 60∘ để tính nhanh và kiểm tra kết quả.