Bài 8: Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia · Tổ Cú
Bài 8: Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia
Kiến thức trọng tâm · Ví dụ minh họa · Ghi nhớ
1. Kiến thức trọng tâm
Với a≥0, b≥0, ta có quy tắc khai căn một tích:
ab=a⋅b.
Ngược lại, với a≥0, b≥0, ta có quy tắc nhân các căn bậc hai:
a⋅b=ab.
Với a≥0, b > 0, ta có quy tắc khai căn một thương:
ba=ba.
Ngược lại, với a≥0, b > 0:
ba=ba.
Các quy tắc này cho phép ta tính căn bậc hai của các số không phải là số chính phương bằng cách phân tích thành tích của một số chính phương với một số khác, ví dụ 72=36⋅2=62. Cũng nhờ đó ta rút gọn được nhiều biểu thức chứa căn, và khử mẫu ở mẫu số của phân số chứa căn.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tính 12⋅3.
Lời giải.12⋅3=12⋅3=36=6.
Ví dụ 2. Rút gọn 50.
Lời giải.50=25⋅2=25⋅2=52.
Ví dụ 3. Tính 327.
Lời giải.327=9=3. (Cũng có thể viết 327=9=3.)
Ví dụ 4. Tính 580.
Lời giải.580=580=16=4.
3. Ghi nhớ
ab=a⋅b với a≥0, b≥0.
ba=ba với a≥0, b > 0.
Muốn rút gọn A: phân tích A thành tích của một số chính phương với một số khác rồi khai căn số chính phương.