1. Kiến thức trọng tâm
- Căn bậc hai của số a không âm là a. Ta có a2=∣a∣ và (a)2=a với a≥0.
- Căn thức bậc hai A xác định khi A≥0. Các phép biến đổi: A2⋅B=∣A∣B với B≥0; AB=A⋅B với A,B≥0; BA=BA với A \ge 0, B > 0.
- Trục căn thức ở mẫu: A1=AA với A > 0; A+B1=A−BA−B với A,B≥0,A=B.
- Căn bậc ba của số a là 3a, xác định với mọi số thực a. Ta có 3a3=a và (3a)3=a. Căn bậc ba của số âm là số âm.
- Để rút gọn biểu thức chứa căn, ta đưa thừa số ra ngoài dấu căn, khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu.
2. Ví dụ minh họa
Rút gọn biểu thức 212−27+33.
Ta có 212=24⋅3=43 và 27=9⋅3=33. Vậy biểu thức bằng 43−33+33=43.
Tính 3−8+25: 3−8=−2 vì (−2)3=−8, và 25=5, nên kết quả bằng 3.
Trục căn thức ở mẫu: 52=525.
3. Ghi nhớ
- Trước khi tính, luôn kiểm tra điều kiện xác định của căn thức bậc hai.
- Nhớ a2=∣a∣, không được bỏ dấu giá trị tuyệt đối khi a có thể âm.
- Căn bậc ba xác định với mọi số thực, khác với căn bậc hai chỉ xác định với số không âm.