Môn: Toán 9 (Kết nối tri thức) — Phạm vi: Toàn Học kì 1 — Bài 1 → Bài 17.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Giải hệ phương trình {x+y=12 x−y=2.
Bài 2. Giải hệ phương trình {3x−y=8 x+2y=5.
Bài 3. Giải phương trình (x−2)(x+5)=0.
Bài 4. Giải phương trình x2−16=0.
Bài 5. Rút gọn 64−9.
Bài 6. Rút gọn 24.
Bài 7. Tính sin60∘.
Bài 8. Tính tan30∘.
Bài 9. Tam giác ABC vuông tại A, AB=5, AC=12. Tính BC.
Bài 10. Tam giác DEF vuông tại D, DE=6, DF=8. Tính EF và sinF.
Bài 11. Điểm P cách tâm O một khoảng 2 cm, bán kính đường tròn bằng 5 cm. Điểm P nằm ở vị trí nào so với đường tròn?
Bài 12. Điểm Q cách tâm O một khoảng 8 cm, bán kính đường tròn bằng 8 cm. Điểm Q nằm ở vị trí nào so với đường tròn?
Bài 13. Giải bất phương trình 5x−10≥0.
Bài 14. Giải bất phương trình -x + 6 > 0.
Bài 15. Tính độ dài cung tròn bán kính 12, góc ở tâm 30∘.
Bài 16. Tính diện tích hình quạt tròn bán kính 10, góc ở tâm 36∘.
Bài 17. Hai đường tròn (O;5) và (O′;3) có OO′=8. Hai đường tròn đó ở vị trí tương đối nào?
Bài 18. Hai đường tròn (O;7) và (O′;2) có OO′=3. Hai đường tròn đó ở vị trí tương đối nào?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Giải hệ phương trình {2x+3y=13 3x−2y=0.
Bài 20. Rút gọn 75−48+12.
Bài 21. Cho tam giác ABC vuông tại A, AB=9, AC=12, đường cao AH. Tính BC và sinC.
Bài 22. Cho đường tròn (O;10), dây AB=12. Tính khoảng cách từ O đến dây AB.
Bài 23. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h, lúc về với vận tốc 50 km/h nên thời gian về ít hơn thời gian đi 1 giờ. Tính quãng đường AB.
Bài 24. Giải phương trình (x+1)2=4(x−1)2.
Bài 25. Chứng minh: Trong tam giác vuông, sin2α+cos2α=1 (với α là góc nhọn).
Bài 26. Tìm m để hệ {x+y=6 2x−y=m có nghiệm (4;2).
Đáp án
- (7;5).
- (3;1).
- x=2 hoặc x=−5.
- x=4 hoặc x=−4.
- 5.
- 26.
- 23.
- 33.
- BC=13.
- EF=10, sinF=EFDE=53.
- Điểm P nằm bên trong đường tròn (vì 2 < 5).
- Điểm Q nằm trên đường tròn (vì 8=8).
- x≥2.
- x < 6.
- 2π.
- 10π.
- Tiếp xúc ngoài (vì OO′=5+3=8).
- Đường tròn (O′;2) nằm trong đường tròn (O;7), hai đường tròn không giao nhau (vì OO' + 2 = 5 < 7).
- (2;3).
- 33.
- BC=15, sinC=BCAB=53.
- 8 (theo định lí Pythagore: 102−62=8).
- 200 km (gọi quãng đường là x: 40x−50x=1, suy ra x=200).
- x=3 hoặc x=31.
- Đặt cạnh đối, cạnh kề của α lần lượt là a, b, cạnh huyền là c. Khi đó sinα=ca, cosα=cb, suy ra sin2α+cos2α=c2a2+b2=1 (theo định lí Pythagore).
- m=6.